Công văn số 3134/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ (hay còn gọi là trái tức trái phiếu Chính phủ). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các tổ chức tín dụng và định chế tài chính, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động đầu tư công cụ nợ của Chính phủ.
1. Quy định về miễn thuế TNDN đối với lãi trái phiếu Chính phủ
Theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành, Nhà nước áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với thu nhập từ đầu tư trái phiếu Chính phủ nhằm khuyến khích huy động nguồn vốn cho ngân sách nhà nước:
- Đối tượng được miễn thuế: Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và lãi trái phiếu chính quyền địa phương thuộc diện được miễn thuế TNDN khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Quy định này được thực hiện đồng bộ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính (Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
2. Phân biệt giữa lãi trái phiếu (trái tức) và thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu
Công văn nhấn mạnh việc phân biệt rõ ràng giữa hai nguồn thu nhập phát sinh từ trái phiếu Chính phủ để áp dụng chính sách thuế chính xác:
- Khoản lãi trái phiếu (trái tức): Là khoản tiền lãi định kỳ mà tổ chức phát hành thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu theo cam kết. Khoản thu nhập này được miễn thuế TNDN hoàn toàn.
- Thu nhập từ hoạt động mua bán, chuyển nhượng trái phiếu: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao dịch mua bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp và phát sinh chênh lệch có lãi (giá bán cao hơn giá mua và các chi phí liên quan), khoản thu nhập từ chuyển nhượng này không được miễn thuế. Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo thuế suất phổ thông (hiện hành là 20%).
3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu và phân bổ chi phí liên quan
Để đảm bảo tính chính xác khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc hạch toán kế toán và thuế như sau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nghĩa vụ theo dõi và hạch toán riêng khoản thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ được miễn thuế. Không gộp chung khoản thu nhập này vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khi tính thuế.
- Nguyên tắc phân bổ chi phí: Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra khoản thu nhập miễn thuế (như chi phí vốn mua trái phiếu, chi phí giao dịch) không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của các hoạt động kinh doanh khác.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được chi phí liên quan đến hoạt động được miễn thuế, chi phí này sẽ được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động miễn thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
4. Hướng dẫn kê khai và thực hiện cho người nộp thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai đúng quy định:
- Kê khai quyết toán thuế: Khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN), doanh nghiệp phải xác định chính xác số thuế được miễn từ lãi trái phiếu Chính phủ để điền vào chỉ tiêu thu nhập được miễn thuế tương ứng.
- Thời điểm xác định thu nhập miễn thuế: Là thời điểm doanh nghiệp thực tế phát sinh quyền nhận lãi trái phiếu theo phương án phát hành hoặc theo các thỏa thuận giao dịch hợp pháp trên thị trường công cụ nợ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3134_TCT-CS V/v: Thuế TNDN đối với Khoản trái tức trái phiếu Chính phủ | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
Trả lời công văn số 309/2007/CV-SSIHO ngày 14/5/2007 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Khoản trái tức trái phiếu Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương quy định: “Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu”.
Tại Điểm 1.1.1.1.h Mục III Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực chứng khoán quy định: “Chênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu (trừ các loại trái phiếu được miễn thuế theo quy định của pháp luật) từ hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán, hoạt động đầu tư tài chính của công ty quản lý quỹ” thuộc doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định trên, các vướng mắc của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn được giải đáp như sau:
- Trường hợp Công ty mua bán trái phiếu Chính phủ thì Khoản lãi từ hoạt động mua bán này được tính vào doanh thu để tính thu nhập chịu thuế;
- Trường hợp Công ty sở hữu trái phiếu Chính phủ thì trái tức trái phiếu Chính phủ mà Công ty nhận được được tính vào doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (trừ trái tức của các loại trái phiếu được miễn thuế theo quy định của pháp luật).
2. Tại Điểm 5 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn:
“5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
…
5.4. Mẫu hồ sơ khai bổ sung:
- Tờ khai thuế tương ứng với tờ khai thuế cần được khai bổ sung, Điều chỉnh thông tin;
- Bản giải trình khai bổ sung, Điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, Điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế của từng phần cụ thể tại Thông tư này”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp năm 2005, Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn đã không kê khai Khoản trái tức trái phiếu Chính phủ vào doanh thu tính thu nhập chịu thuế, đến nay Công ty phát hiện sai sót thì Công ty được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo mẫu biểu quy định ở Điểm 5.4 Mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên và nộp cho cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn biết và thực hiện.
| Nơi Nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 141/2003/NĐ-CP về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
- 2Thông tư 100/2004/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3134_TCT-CS V/v Thuế TNDN đối với khoản trái tức trái phiếu Chính phủ do Tổng Cục thuế ban hành
- Số hiệu: 3134_TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
