Giới thiệu về Công văn số 313 TCT/TS
Công văn số 313 TCT/TS được ban hành ngày 11/02/2004 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo tinh thần của Nghị quyết số 15/2003/QH11 của Quốc hội. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất phương thức triển khai chính sách ưu đãi thuế nông nghiệp trên phạm vi cả nước, hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất nông nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Dựa trên các định hướng chính sách tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng được miễn, giảm thuế: Hướng dẫn chi tiết về các nhóm đối tượng là hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối. Đặc biệt ưu tiên các hộ nghèo, hộ sản xuất tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Hạn mức diện tích đất nông nghiệp được áp dụng: Quy định rõ cách thức xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp để áp dụng miễn thuế, và phương án xử lý thuế đối với phần diện tích vượt hạn mức theo đúng quy định của Nghị quyết số 15/2003/QH11.
- Quy trình phối hợp và lập bộ thuế: Hướng dẫn cơ quan thuế các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương cấp xã, phường để rà soát, lập danh sách đối tượng được miễn giảm, niêm yết công khai danh sách nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tránh thất thoát ngân sách.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 313 TCT/TS đóng vai trò là cầu nối hướng dẫn nghiệp vụ, giúp cụ thể hóa chính sách khoan thư sức dân của Đảng và Nhà nước thông qua các điểm cụ thể:
- Giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nông dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bền vững.
- Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, rõ ràng cho cán bộ thuế tại địa phương thực hiện việc miễn, giảm thuế một cách thống nhất, hạn chế tối đa các sai sót hoặc tiêu cực trong quá trình thực thi công vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 313 TCT/TS | Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 084/CT.KH-NV ngày 17/01/2004 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp hỏi về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) theo Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Theo quy định tại Điểm 1.1, Mục I và Điểm 2.1, Mục II, Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn giảm thuế SDĐNN từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 của Quốc hội thì: trong hộ gia đình nông dân (chủ hộ là nông dân) mà có cả những thành viên là cán bộ công nhân viên chức Nhà nước, quân nhân, sĩ quan chuyên nghiệp, cán bộ hưu trí... cùng chung sổ hộ khẩu với chủ hộ gia đình thì hộ gia đình này vẫn xác định là hộ nông dân và hộ được miễn thuế SDĐNN đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức.
2/ Theo quy định tại Điểm 1.2, Mục I và Điểm 2.2, Mục II, Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính thì: hộ gia đình, cá nhân không phải là cán bộ công nhân viên của Nông trường (Đoàn kinh tế quốc phòng 959) nhận đất giao khoán ổn định lâu dài của đơn vị để sản xuất nông nghiệp nhưng không trực tiếp kê khai, nộp thuế SDĐNN với cơ quan Thuế (đơn vị trực tiếp nộp thuế cho cơ quan Thuế) thì các hộ gia đình, cá nhân này được miễn thuế SDĐNN đỗi với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức, mà chỉ thuộc đối tượng được giảm 50% thuế SDĐNN.
3/ Theo quy định tại Điểm 1.1, Mục I, Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính thì hộ gia đình mà trong hộ có người là cán bộ xã, phường, thị trấn và được Nhà nước giao đất ổn định lâu dài để sản xuất nông nghiệp theo Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ là hộ nông dân (không phải là hộ công chức, viên chức Nhà nước).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Nghị định 85/1999/NĐ-CP sửa đổi quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- 2Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 313 TCT/TS ngày 11/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế SD ĐNN theo Nghị quyết 15/2003/QH11
- Số hiệu: 313TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
