Giới thiệu về Công văn số 3106/TCHQ-KTTT
Công văn số 3106/TCHQ-KTTT được ban hành ngày 07/07/2004 bởi Tổng cục Hải quan. Đây là văn bản hành chính hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Hải quan gửi đến các đơn vị cấp dưới nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về việc xử phạt chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi về xử phạt chậm nộp
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Hải quan tại thời điểm năm 2004, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và nghiệp vụ trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng và hành vi vi phạm: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có nghĩa vụ nộp thuế nhưng không thực hiện nộp thuế, lệ phí đúng thời hạn quy định của pháp luật hải quan.
- Nguyên tắc tính thời gian chậm nộp: Hướng dẫn cách xác định thời điểm bắt đầu tính chậm nộp thuế, thời hạn được ân hạn thuế (nếu có) và thời điểm kết thúc việc tính phạt chậm nộp khi đối tượng nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Mức phạt và phương pháp tính: Quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp tương ứng với mỗi ngày chậm nộp theo các quy định pháp luật về thuế và quản lý thuế hiện hành tại thời điểm đó.
- Thẩm quyền ra quyết định xử phạt: Phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan cửa khẩu trong việc theo dõi, đôn đốc, phát hiện và ra quyết định xử phạt chậm nộp đối với các doanh nghiệp nợ đọng thuế.
Ý nghĩa quản lý và thực tiễn áp dụng
Công văn số 3106/TCHQ-KTTT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương thống nhất quy trình quản lý nợ thuế, hạn chế tình trạng thất thu ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản này cũng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nhận thức rõ trách nhiệm tài chính, nâng cao tính tự giác chấp hành pháp luật thuế và tránh các khoản phạt phát sinh do chậm trễ trong quá trình thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3106 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty thương mại và Đầu tư xây dựng 424 |
Trả lời công văn số 171/CVCT ngày 10/6/2004 của Công ty Thương mại và đầu tư xây dựng 424 (trước đây là Công ty Xây lắp kinh doanh tổng hợp XNK Nghệ An) về việc tính phạt chậm nộp thuế lô hàng nhập khẩu 2.000 tấn giấy nhập khẩu theo tờ khai số: 217/NKD ngày 13/9/1999 tại Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số: 6601/VPCP-VI ngày 27/11/2002 của Văn phòng Chính phủ, ngày 2/6/2003 Bộ Tài chính có công văn số: 5740 TC/TCT đồng ý khoanh nợ thuế cho Công ty Kinh doanh tổng hợp và XNK Nghệ An đối với lô hàng 2000 tấn giấy làm nền cho giấy các bon do Công ty nhập khẩu theo tờ khai số: 217/NKD ngày 13/9/1999 tại Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu, thời gian trả nợ bắt đầu từ năm 2006. Vì vậy thời Điểm từ khi mở tờ khai đến năm 2006 thì không tính phạt chậm nộp thuế đối với số nợ thuế của lô hàng. Chỉ tính phạt chậm nộp thuế khi Công ty vi phạm lịch trả nợ thuế quy định tại công văn 5740 TC/TCT nêu trên của Bộ Tài chính và công văn: 2918 TCHQ/KTTT ngày 20/6/2003 của Tổng cục Hải quan.
Yêu cầu Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan tại công văn: 5740 TC/TCT ngày 2/6/2003 và công văn: 2918 TCHQ/KTTT ngày 20/6/2003 nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Thương mại và đầu tư xây dựng 424, Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo Tổng cục để có chỉ đạo giải quyết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 3106 TCHQ/KTTT ngày 07/07/2004 của Tổng cục Hải quan về việc xử phạt chậm nộp
- Số hiệu: 3106TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
