Giới thiệu về Công văn số 3101 TCT/NV2
Công văn số 3101 TCT/NV2 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/08/2003 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, làm cơ sở để xét khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu.
Các nội dung cốt lõi về thủ tục thanh toán hàng hóa xuất khẩu
- Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng: Hàng hóa xuất khẩu để được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% và được hoàn thuế đầu vào bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện giữa tài khoản của bên mua nước ngoài và tài khoản của bên bán tại Việt Nam mở tại các ngân hàng hoạt động hợp pháp.
- Yêu cầu đối với chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán (giấy báo Có của ngân hàng phía Việt Nam) phải thể hiện rõ số tiền nhận được từ tài khoản của khách hàng nước ngoài phù hợp với hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan. Các thông tin về tên đơn vị chuyển tiền, đơn vị thụ hưởng, số hợp đồng và ngày thanh toán phải trùng khớp và rõ ràng.
- Xử lý các trường hợp thanh toán đặc biệt: Hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp thanh toán bù trừ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu (hàng đổi hàng), thanh toán ủy thác qua bên thứ ba, hoặc thanh toán bằng tiền mặt trong các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép. Các trường hợp này đều phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng ký kết rõ ràng và chứng từ chứng minh dòng tiền hợp lệ.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế: Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm xuất trình đầy đủ, trung thực các chứng từ thanh toán khi làm thủ tục hoàn thuế. Cơ quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ giữa hồ sơ hải quan, hợp đồng thương mại và chứng từ ngân hàng để ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và trục lợi tiền hoàn thuế của Nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3101 TCT/NV2 giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu tại thời điểm ban hành. Văn bản tạo ra hành lang hướng dẫn thống nhất, giúp minh bạch hóa dòng tiền thanh toán quốc tế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế và phòng chống thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 3101 TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2003
|
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 24990/CT-HTr ngày 22/7/2003 của Cục thuế thành phố Hà Nội về thủ tục thanh toán qua Ngân hàng, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá được thương nhân nước ngoài thanh toán quan Ngân hàng từ tài Khoản vãng lai của thương nhân nước ngoài ở Việt Nam, thương nhân nước ngoài là người không cư trú tại Việt Nam phù hợp với quy định tại công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 1/11/2000 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chứng từ thanh toán là giấy báo có trên tài Khoản của doanh nghiệp có ghi rõ số tài Khoản và chủ tài Khoản là thương nhân nước ngoài thì thủ tục hồ sơ thanh toán đủ Điều kiện theo quy định tại Thông tư 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính. Nếu doanh nghiệp có đủ Điều kiện khác theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu thì doanh nghiệp được hưởng thuế suất thuế GTGt 0% đối với hàng hoá xuất khẩu và được xét hoàn thuế GTGT theo chế độ.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 01/11/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực hiện thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng
- 2Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3101 TCT/NV2 ngày 22/08/2003 của Tổng cục thuế về việc thủ tục thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu
- Số hiệu: 3101TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
