Công văn số 31/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy hải sản trên phạm vi cả nước. Quy định tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh tại từng khâu từ sản xuất đến lưu thông thương mại.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế giá trị gia tăng
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc xác định đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
- Khâu trực tiếp sản xuất bán ra: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu kinh doanh thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Khâu bán lẻ cho các đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Áp dụng đối với phương pháp tính trực tiếp: Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho khâu này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn số 31/TCT-CS được áp dụng thống nhất cùng với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn này để triển khai, tuyên truyền và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/TCT- CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Cần Thơ
Trả lời công văn số 241/CT-TTr ngày 5/11/2007 của Cục Thuế TP. Cần Thơ về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1.1 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm: “Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Nông trường quốc doanh giao khoán đất cho các hộ gia đình để canh tác, sau mỗi vụ các hộ gia đình giao lúa cho Nông trường theo hình thức bán sản phẩm thì sản phẩm lúa các hộ gia đình trồng trọt giao nộp cho Nông trường được coi là sản phẩm do Nông trường sản xuất ra và khi bán sản phẩm lúa giao khoán đó là sản phẩm trồng trọt thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 12341/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 31/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 31/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
