Tổng quan về Công văn số 3098 TCT/PCCS
Công văn số 3098 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/09/2004 nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế đối với loại hình Văn phòng luật sư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức hành nghề luật sư tại thời điểm ban hành.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế đối với văn phòng luật sư
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và quản lý thuế tại thời điểm năm 2004, văn bản tập trung làm rõ các vấn đề cốt lõi sau:
- Đối tượng áp dụng: Các Văn phòng luật sư được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của Pháp lệnh Luật sư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chính sách ưu đãi thuế: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thủ tục và mức độ hưởng ưu đãi thuế (đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý của Văn phòng luật sư.
- Nguyên tắc xác định ưu đãi: Việc áp dụng miễn, giảm thuế phải căn cứ vào địa bàn hoạt động, quy mô và các tiêu chí khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước hiện hành tại thời điểm đó.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Công văn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất thực hiện việc kiểm tra, áp dụng chính sách miễn, giảm thuế cho các văn phòng luật sư, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính đồng bộ trong việc thực thi pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3098 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Văn phòng luật sư Tư vấn Độc lập
Trả lời công văn số 24/CV-TVĐLHN ngày 11/3/2004 của Văn phòng luật sư Tư vấn Độc lập về thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Văn phòng luật sư được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 53/2003/TT-BTC ngày 2/6/2003 của Bộ Tài chính đối với các hoạt động thuộc phạm vị hành nghề luật sự quy định tại Điều 14 Pháp lệnh về luật sư và thuộc ngành nghề được ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ. Tại Mục C Thông tư số 53/2003/TT-BTC ngày 2/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn “Để được hưởng ưu đãi về thuế, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý về Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế. Hàng năm, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh tự xác định số thuế được miễn giảm, số thuế đã nộp, số thuế còn phải nộp, số thuế nộp thừa trong quyết toán thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã kê khai”. Văn phòng luật sư Tư vấn Độc lập đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn nêu trên để được hưởng ưu đãi về thuế.
Từ năm 2004, việc ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Văn phòng luật sư và Công ty luật hợp doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ và theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng luật sư Tư vấn Độc lập được biết và đề nghị liên hệ với Cục thuế TP. Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Pháp lệnh luật sư năm 2001
- 2Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Thông tư 53/2003/TT-BTC hướng dẫn áp dụng chế độ thuế đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3098 TCT/PCCS ngày 22/09/2004 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi thuế đối với văn phòng luật sư
- Số hiệu: 3098TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
