Giới thiệu chung về Công văn số 3096/GSQL-CV
Công văn số 3096/GSQL-CV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ và điều kiện thành lập Kho bảo thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có nhu cầu lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chưa nộp thuế để phục vụ hoạt động sản xuất của chính doanh nghiệp.
Điều kiện thành lập Kho bảo thuế của doanh nghiệp
Để được phép thành lập Kho bảo thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quy mô sản xuất, hệ thống quản lý và vị trí địa lý theo quy định của pháp luật hải quan:
- Doanh nghiệp phải là đối tượng có hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu với quy mô lớn, có kim ngạch xuất khẩu ổn định và chấp hành tốt pháp luật về thuế, hải quan.
- Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ của doanh nghiệp phải rõ ràng, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và có khả năng kết nối dữ liệu trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Vị trí xây dựng Kho bảo thuế phải nằm trong khu vực nhà máy, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, được ngăn cách với các khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào kiên cố để đảm bảo công tác giám sát của cơ quan hải quan.
Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập Kho bảo thuế
Doanh nghiệp có nhu cầu thành lập Kho bảo thuế cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ gửi đến cơ quan hải quan có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:
- Đơn đề nghị thành lập Kho bảo thuế: Văn bản chính thức của doanh nghiệp nêu rõ lý do, sự cần thiết và cam kết tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của kho.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
- Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi: Bản vẽ kỹ thuật thể hiện rõ vị trí, ranh giới, diện tích của Kho bảo thuế, vị trí lắp đặt camera giám sát và các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê kho, thuê đất có thời hạn phù hợp với kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp.
- Quy chế hoạt động của Kho bảo thuế: Văn bản do doanh nghiệp tự xây dựng, quy định rõ quy trình xuất, nhập, lưu kho và trách nhiệm của các bộ phận liên quan.
Trình tự, thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Quy trình xem xét, phê duyệt quyết định thành lập Kho bảo thuế được thực hiện qua các bước chặt chẽ nhằm đảm bảo tính pháp lý và khả năng giám sát của cơ quan quản lý:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có nhà máy sản xuất.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và khảo sát thực tế: Trong thời hạn quy định, Cục Hải quan địa phương tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cử công chức hải quan xuống khảo sát thực tế điều kiện cơ sở vật chất, hệ thống camera giám sát tại kho bãi của doanh nghiệp.
- Bước 3: Báo cáo và đề xuất: Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập biên bản kiểm tra, đánh giá điều kiện thực tế và gửi báo cáo kèm hồ sơ đề xuất lên Tổng cục Hải quan xem xét quyết định.
- Bước 4: Ban hành quyết định: Tổng cục Hải quan xem xét và ban hành Quyết định thành lập Kho bảo thuế nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện. Trường hợp từ chối, cơ quan hải quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình vận hành Kho bảo thuế
Sau khi được cấp phép thành lập, doanh nghiệp có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định vận hành để tránh các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị thu hồi giấy phép:
- Chỉ được đưa vào Kho bảo thuế các loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp, không được tự ý chuyển nhượng hoặc tiêu thụ nội địa khi chưa thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan.
- Định kỳ báo cáo tình hình tồn kho, xuất - nhập - tồn nguyên liệu cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp theo đúng biểu mẫu và thời hạn quy định.
- Duy trì hoạt động ổn định của hệ thống camera giám sát kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan, đảm bảo hình ảnh rõ nét tại các khu vực cửa ngõ ra vào kho 24/7.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3096/GSQL-CV | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 1997 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh,thành phố
Căn cứ Điều 48 Nghị định 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ và Thông tư 111/GSQL-TT ngày 28/05/1997 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ. Ngày 19/7/1997 Tổng cục Hải quan đã có Công văn số: 2435/GSQL-CV hướng dẫn Hải quan các địa phương về trình tự các thủ tục lập hồ sơ trình Tổng cục xem xét cho thành lập Kho bảo thuế.
Vừa qua, Tổng cục có nhận một số bộ hồ sơ kèm đơn xin thành lập Kho bảo thuế của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do một số Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố gửi về. Tuy nhiên, trong các hồ sơ xin thành lập Kho bảo thuế mà Tổng cục nhận được hầu hết chưa đáp ứng đủ yêu cầu và điều kiện để xét cấp Giấy phép, đặc biệt là bản báo cáo đề xuất của Hải quan Tỉnh, Thành phố và nội dung Bản quy tắc hoạt động của Kho bảo thuế. Bản quy tắc hoạt động Kho bảo thuế của Doanh nghiệp thường được soạn thảo không đầy đủ , sơ sài, không đúng với tính chất hoạt động Kho bảo thuế, không phù hợp với các văn bản pháp luật đã ban hành về Kho bảo thuế, không thể hiện rõ trách nhiệm của Doanh nghiệp trong việc quản lý và điều hành Kho bảo thuế và trách nhiệm của Hải quan trong việc giám sát và kiểm tra Kho bảo thuế.
Để nội dung Bản quy tắc được đầy đủ, đúng quy định và thống nhất trong cả nước, ngoài những nội dung khác theo yêu cầu của một kho lưu trữ nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất, Tổng cục Hải quan yêu cầu phải đưa các mục chính sau đây vào bản quy tắc:
1.Căn cứ pháp lý:
Kho bảo thuế được thành lập theo Nghị định 12/CP ngày 18/01/1997 của Chính Phủ, Thông tư 111/GSQL-TT ngày 28/05/1997 của Tổng cục Hải quan và Giấy phép thành lập Kho bảo thuế của Tổng cục Hải quan.
2.Mục đích Kho bảo thuế:
Để lưu giữ, bảo quản nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và các sản phẩm xuất khẩu của Doanh nghiệp theo một chế độ hải quan đặc biệt.
3.Trach nhiệm của Doanh nghiệp:
-Bảo đảm tuyệt đối an toàn cho hàng hoá.
-Có hệ thống sổ sách, giấy tờ đầy đủ, rõ ràng và lưu giữ các chứng từ này theo đúng các quy định của pháp luật Việt nam.
-Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại Thông tư 111/GSQL-TT của Tổng cục Hải quan.
-Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Hải quan khi làm thủ tục cho hàng hoá ra, vào kho, khi Hải quan kiểm tra kho.
4. Những hàng hoá được đưa vào Kho bảo thuế:
-Kho bảo thuế của Doanh nghiệp chỉ lưu giữ những nguyên liệu nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất mặt hàng (A, B, C) và các sản phẩm xuất khẩu của Doanh nghiệp. Cụ thể bao gồm các mặt hàng sau:
+Doanh nghiệp cần liệt kê cụ thể tên các loại nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và các sản phẩm xuất khẩu sẽ đưa vào Kho bảo thuế theo đúng danh mục hàng hoá được phép nhập khẩu, xuất khẩu.
5. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
-Doanh nghiệp phải bố trí người phụ trách kho, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hàng hoá ra, vào kho, phối hợp với Hải quan trong việc làm thủ tục, giám sát và quản lý hàng hoá.
-Quy định rõ trách nhiệm của kế toán và thủ kho.
6. Thủ tục hàng nhập kho:
-Sau khi đã làm xong thủ tục nhập khẩu, Doanh nghiệp vận chuyển hàng hoá về Kho bảo thuế.
-Việc đưa hàng vào Kho bảo thuế phải được tiến hành dưới sự giám sát và xác nhận của Hải quan Kho bảo thuế.
-Nguyên vật liệu đưa vào Kho bảo thuế phải được ghi chép đầy đủ trong các chứng từ, bao gồm:
i.Phiếu nhập kho.
ii.Sổ theo dõi hàng nhập kho. Sổ theo dõi hàng nhập kho ngoài, những nội dung khác, phải có các mục sau: Số tờ khai nhập khẩu, tên hàng hoá (cả mã số theo H.S), lượng hàng, nước sản xuất, đơn giá, trị giá. Sổ theo dõi này phải đánh số thứ tự trang và phải đóng dấu giáp lai của Doanh nghiệp và của Hải quan.
-Sắp xếp hàng hoá cho khoa học, thuận tiện cho việc kiểm tra và an toàn hàng hoá.
7. Thủ tục hàng xuất kho
-Chứng từ theo dõi xuất kho nguyên phụ liệu đưa vào sản xuất bao gồm:
i.Phiếu xuất kho;
ii.Sổ theo dõi xuất kho;
iii.Lệnh xuất kho;
-Sổ theo dõi xuất kho, ngoài những nội dung khác, phải có các cột mục sau: Tên hàng (Cả mã số H.S), lượng hàng, nước sản xuất, đơn giá, trị giá (từng loại nguyên liệu). Sổ theo dõi này phải đánh số trang theo thứ tự và phải đóng dấu giáp lai của Doanh nghiệp và của Hải quan.
-Khi làm thủ tục xuất kho, người quản lý kho phải có trách nhiệm ghi chép đầy đủ vào chứng từ trên.
8.Chế độ giám sát của Hải quan:
-Hàng hoá trong Kho bảo thuế là đối tượng chịu sự giám sát của Hải quan theo chế độ giám sát Hải quan Quy định tại Thông tư 111/GSQL-TT ngày 28/05/1997 của Tổng cục Hải quan.
9.Chế độ kiểm tra của Hải quan:
-Kho bảo thuế chịu sự kiểm tra của Hải quan theo Quy định tại Thông tư 111/GSQL-TT ngày 28/05/1997 của Tổng cục Hải quan.
-Doanh nghiệp phải tạo điều kiện thuận lợi để Hải quan tiến hành kiểm tra Kho bảo thuế vào bất cứ thời gian nào.
-Xuất trình đầy đủ các chứng từ cần thiết mà cơ quan Hải quan yêu cầu để kiểm tra.
-Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm của Công ty.
Nội dung bản Quy tác phải là sự thống nhất giữa doanh nghiệp và đơn vị Hải quan Tỉnh, Thành phố. Sự thống nhất này phải được thể hiện ở phần mở đầu của Bản quy tắc.
Yêu cầu Cục Hải quan các địa phương hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng theo hướng dẫn tại công văn này.
Trong quá trình thực hiện, Hải quan Tỉnh, Thành phố cần kịp thời phát hiện và kiếm nghị với Tổng cục Hải quan những vấn đề cần sửa đổi và bổ sung để đảm bảo quản lý chặt chẻ theo đúng pháp luật và tạo thuận lợi nhất cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn 328/GSQL-GQ2 năm 2014 về thủ tục thành lập kho bảo thuế do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Thông tư 111-GSQL/TT-1997 hướng dẫn thi hành Nghị định 12/CP-1997 quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 12-CP năm 1997 Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Công văn số 3096/GSQL-CV về việc lập hồ sơ xin thành lập Kho bảo thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3096/GSQL-CV
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/1997
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
