Công văn số 3068/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng, giúp các cơ quan hải quan địa phương thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc tại cửa khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động thông quan hàng hóa.
Phạm vi áp dụng và mục đích hướng dẫn của văn bản
- Đối tượng áp dụng: Hướng dẫn trực tiếp cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Chi cục Hải quan cửa khẩu trong quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Mục đích ban hành: Tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), đặc biệt là các trường hợp có sự khác biệt nhỏ hoặc nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu và thông tin khai báo trên C/O.
Các nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc cụ thể về C/O
- Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các lỗi khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa. Các lỗi này bao gồm lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt nhỏ về đơn vị đo lường (trọng lượng, thể tích) hoặc sự khác biệt giữa thông tin trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác (như hóa đơn thương mại, vận đơn) nếu các thông tin này vẫn đủ để xác định tính đồng nhất của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu: Đối với các trường hợp chữ ký hoặc con dấu trên C/O có sự khác biệt so với mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu đăng ký hoặc công bố, cơ quan hải quan cần tiến hành xác minh theo quy định. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng được phép thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi MFN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thông quan khác.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra C/O trong trường hợp có hóa đơn bên thứ ba (Third-party invoicing). Theo đó, thông tin về tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng trên C/O (thường tại ô số 7 hoặc ô số 13 tùy theo từng mẫu C/O cụ thể). Việc thiếu sót hoặc sai lệch thông tin này có thể dẫn đến việc từ chối C/O nếu không phù hợp với quy định của Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
- Xác minh xuất xứ hàng hóa: Quy trình gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu phải được thực hiện nghiêm túc, đúng thời hạn quy định. Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan để thực hiện việc gửi thư xác minh quốc tế, đồng thời theo dõi sát sao phản hồi từ phía nước bạn để kịp thời xử lý thuế cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến ngay nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại các Chi cục trực thuộc để áp dụng thống nhất, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Tăng cường hậu kiểm và quản lý rủi ro: Bên cạnh việc tạo thuận lợi ở khâu thông quan, cơ quan hải quan cần tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng có nghi vấn về xuất xứ nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp để lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3068/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty CP XNK Bình Phước
(Đường Hùng Vương, Phường Tân Bình, Thị xã Đồng Xoài, Bình Phước)
Trả lời công văn số 50/CV ngày 11/05/2009 của Công ty XNK Bình Phước liên quan đến tính hợp lệ một số C/O mẫu D, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 6, Phụ lục 2, Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 4/10/2004 ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ của ASEAN: C/O Mẫu D phải được khai đúng, đủ. Như vậy, C/O mẫu D không thể hiện tiêu chí xuất xứ tại ô số 8 là không hợp lệ.
Thủ tục về xác minh và xác nhận C/O quy định tại Điều 7 và Điều 17, Phụ lục 2, Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM (nay được thay thế bằng Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008), cụ thể là trong trường hợp C/O bị từ chối, cơ quan hải quan sẽ ghi rõ lý do từ chối vào ô số 4 trên C/O, hướng dẫn doanh nghiệp gửi trả lại cơ quan cấp và trên cơ sở xác nhận của nước cấp để có thể chấp thuận lại C/O.
Công ty có thể tham khảo 2 Quyết định nêu trên để có thêm thông tin chi tiết.
Yêu cầu Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan Tây Ninh để được hướng dẫn và xử lý cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 593/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 656/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn số 3068/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3068/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
