Tóm tắt Công văn số 3039 TCT/NV5 ngày 19/08/2003 của Tổng cục Thuế
Công văn số 3039 TCT/NV5 được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 19/08/2003 nhằm hướng dẫn các nội dung liên quan đến nghiệp vụ tính thuế thu nhập cá nhân (tại thời điểm ban hành là thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao). Dưới đây là các nội dung phân tích trọng tâm và định hướng áp dụng của văn bản:
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 3039 TCT/NV5.
- Ngày ban hành: 19/08/2003.
- Nội dung chính: Hướng dẫn phương pháp tính thuế, xác định thu nhập chịu thuế và các nghĩa vụ liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
2. Các nội dung cốt lõi về quản lý và tính thuế TNCN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao tại thời điểm ban hành, công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc nghiệp vụ sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các khoản thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công của người lao động.
- Phương pháp tính thuế và áp dụng thuế suất: Làm rõ cách thức áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, cũng như các trường hợp áp dụng thuế suất cố định đối với thu nhập không thường xuyên.
- Khấu trừ tại nguồn: Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập trong việc khấu trừ tiền thuế trước khi thanh toán cho cá nhân, đồng thời thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Quyết toán thuế: Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế năm đối với các cá nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền quyết toán qua tổ chức chi trả thu nhập.
3. Đánh giá hiệu lực và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn số 3039 TCT/NV5 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Thuế, giúp các cục thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương pháp thực hiện, giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai và tính thuế.
Khuyến nghị: Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các căn cứ pháp lý và biểu thuế suất nêu trong công văn này có thể đã được thay thế bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành và các văn bản hướng dẫn mới nhất của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. Người nộp thuế cần đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tính chính xác khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3039 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2003 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Ngân hàng VID Public tại TPHCM |
Trả lời công văn đề ngày 03 tháng 7 năm 2003 của Chi nhánh Ngân hàng VID Public tại TPHCM về việc khiếu nại quyết định xử lý số 51654/CT-ĐTNN ngày 3 tháng 6 năm 2003 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về thuế thu nhập cá nhân của ông Erik TanPek Hu (ông Tan), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 4.1.2.2.b và Điểm 4.1.1. Mục IV, Phần III Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 001 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thì:
- Trường hợp ông Tan vào Việt Nam để làm việc từ tháng 11 năm 1996 và rời khỏi Việt Nam ngày 29/1/2002 thì ông Tan được xác định là đối tượng cư trú tại Việt Nam. Do đó, ông Tan phải kê khai nộp thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điểm 1.2, Mục I, Phần II Thông tư số 05/2002/TT-BTC nêu trên. Riêng đối với Khoảng thời gian từ tháng 11 năm 1996 cho đến hết năm 2000, ông Tan nộp thuế theo quy định tại Điểm 3.1.2.3, Mục 3, Phần II Thông tư số 39 TC/TCT ngày 26 tháng 6 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 30/CP ngày 5 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.
- Sau năm tính thuế đầu tiên, những năm tiếp theo được xác định theo năm dương lịch. Như vậy, cho đến năm tính thuế 2002, ông Tan vẫn được xác định là đối tượng cư trú tại Việt Nam và do đó ông Tan phải kê khai nộp thuế TNCN theo Biểu thuế luỹ tiến cho đến ngày ông rời khỏi Việt Nam.
Theo hướng dẫn tại Điểm 4.1.2.1, Mục IV, Phần III Thông tư số 05/2002/TT-BTC nêu trên, việc kê khai quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 28 tháng 2 năm tiếp theo hoặc 30 ngày kể từ khi hết hạn hợp đồng. Do đó, việc xem xét huỷ bỏ Khoản phạt VND 1.000.000 đối với việc không kê khai và nộp chậm Khoản thuế TNCN theo quyết định xử lý số 5165/CT-ĐTNN của Cục thuế TPHCM là không có căn cứ giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Chi nhánh Ngân hàng VID Public tại TPHCM được biết.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 39-TC/TCT-1997 hướng dẫn thi hành Nghị định 5/CP-1995 và Nghị định 30/CP-1997 thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3039 TCT/NV5 ngày 19/08/2003 của Tổng cục Thuế về việc tính thuế TNCN
- Số hiệu: 3039TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
