TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 3037/TCHQ-KTTT VỀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THÔNG TƯ SỐ 118/2003/TT-BTC
Công văn số 3037/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 01/07/2004 nhằm hướng dẫn, giải thích và làm rõ các đối tượng được áp dụng chế độ ưu đãi thuế đối với tài sản di chuyển theo quy định tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế trên toàn quốc.
1. Xác định rõ các đối tượng áp dụng chế độ tài sản di chuyển
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về các nhóm đối tượng được phép nhập khẩu tài sản di chuyển (bao gồm cả các mặt hàng đặc thù như xe ô tô, xe gắn máy) theo chế độ miễn thuế quy định tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép về nước thường trú: Đây là đối tượng trọng tâm. Công văn yêu cầu cơ quan hải quan địa phương kiểm tra chặt chẽ các giấy tờ chứng minh tư cách định cư hợp pháp và quyết định cho phép hồi hương, đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài: Các đối tượng được phép mang tài sản di chuyển vào Việt Nam khi được cấp phép làm việc, học tập, định cư hoặc thiết lập trụ sở hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế hoặc quy định pháp luật liên quan.
- Công dân Việt Nam đi làm việc, học tập ở nước ngoài: Xác định rõ điều kiện về thời gian cư trú tối thiểu ở nước ngoài và tiêu chuẩn định mức hành lý, tài sản di chuyển khi hoàn thành nhiệm vụ và trở về nước.
2. Điều kiện và thủ tục kiểm soát việc áp dụng chính sách thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng đối tượng, tránh việc lợi dụng kẽ hở để gian lận thương mại hoặc nhập khẩu xe trái phép, Tổng cục Hải quan chỉ đạo:
- Yêu cầu về quyền sở hữu tài sản: Tài sản di chuyển (đặc biệt là phương tiện giao thông) phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức đó trong thời gian cư trú ở nước ngoài, được chứng minh bằng các giấy tờ đăng ký, hóa đơn hợp lệ.
- Hồ sơ thủ tục hải quan bắt buộc: Người khai hải quan phải xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ gồm hộ chiếu, quyết định cho phép định cư/hồi hương của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, vận đơn và các chứng từ liên quan đến quyền sở hữu tài sản.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan: Hải quan địa phương nơi làm thủ tục có trách nhiệm đối chiếu, xác minh tính xác thực của hồ sơ, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để ngăn chặn các trường hợp giả mạo hồ sơ di chuyển tài sản nhằm mục đích thương mại.
3. Ý nghĩa và hiệu lực thi hành
Công văn số 3037/TCHQ-KTTT đã kịp thời tháo gỡ những vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình triển khai Thông tư số 118/2003/TT-BTC. Văn bản giúp tạo hành lang pháp lý minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho kiều bào và người nước ngoài khi chuyển tài sản về Việt Nam sinh sống, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan và thuế nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3037/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Bộ Tài chính đã có các công văn số 4293/TC/CTS ngày 23/4/2004, công văn số 5312/TC/CTS ngày 19/5/2004, công văn số 5326/TC/CST ngày 19/5/2004, công văn số 6646/TC/CST ngày 16/6/2004 thông báo bổ sung đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT/BTC ngày 8/12/2003 đối với hàng hoá nhập khẩu của 41 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kê khai xác định trị giá tính thuế theo đúng quy định, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện như sau:
1. Niêm yết công khai các văn bản nêu trên và công văn này tại điểm thông quan để các doanh nghiệp biết và thực hiện.
2. Thống kê số thuế chênh lệch (NK, VAT, TTĐB) của các tờ khai hàng hoá nhập khẩu nằm trong thời gian có hiệu lực thi hành của các công văn nêu trên đã được xác định giá tính thuế theo bảng giá tối thiểu hoặc bảng giá kiểm tra so với giá hợp đồng, báo cáo về Tổng cục Hải quan trước ngày 15/7/2004 để tổng hợp trình Bộ quyết định phương án truy thu, truy hoàn.
3. Đối với hàng hoá có xuất xứ từ các nước ASEAN, trong khi chưa có hướng dẫn bổ sung vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 192/TCHQ/KTTT ngày 13/1/2004 của Tổng cục Hải quan: đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT/BTC là hàng hoá nằm trong Danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu chung CEPT (from D).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Tổng cục Hải quan:
Cục Hải quan:........
Thống kê số thuế chênh lệch của các tờ khai hải quan có hiệu lực hồi tố
áp dụng Thông tư 118/2003/TT/BTC
Đơn vị tính: VNĐ
| Stt | Tờ khai | Mặt hàng | Giá hợp đồng | Giá kiểm tra/ giá tối thiểu | Chênh lệch thuế | ||
| NK | VAT | TTĐB | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng: |
|
|
| ||||
Cục trưởng
- 1Công văn số 192/TCHQ-KTTT ngày 13/01/2004 của Tổng cục Hải quan về việc đối tượng áp dụng Thông tư 118/2003/TT-BTC
- 2Công văn số 6646 TC/CST ngày 16/06/2004 của Bộ Tài chính về việc đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2004/TT-BTC
- 3Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3037/TCHQ-KTTT ngày 01/07/2004 của Tổng cục Hải quan về việc đối tượng áp dụng Thông tư 118/2003/TT-BTC
- Số hiệu: 3037/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
