Công văn số 3023/BTC-NSNN do Bộ Tài chính ban hành đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn triển khai Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản này tập trung làm rõ nguồn kinh phí, phương thức chi trả và quản lý ngân sách đối với các chế độ, chính sách dành cho cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo trên phạm vi cả nước.
Đối tượng áp dụng và phạm vi hưởng chính sách
Văn bản hướng dẫn chi tiết về các nhóm đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc và các chính sách ưu đãi khác theo Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg, bao gồm:
- Cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác tôn giáo tại các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo ở cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện.
- Các đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc theo quy định cụ thể của từng cấp quản lý, bảo đảm đúng vị trí việc làm và chức danh chuyên môn.
Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện chính sách
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về nguồn vốn chi trả nhằm đảm bảo tính chủ động cho các địa phương và cơ quan trung ương:
- Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương quản lý: Kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Đối với các địa phương: Kinh phí do ngân sách địa phương tự cân đối và chi trả. Trường hợp các địa phương khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách, ngân sách trung ương sẽ xem xét hỗ trợ theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
Phương thức lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí này được thực hiện chặt chẽ theo Luật Ngân sách nhà nước:
- Lập dự toán: Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị và địa phương căn cứ vào số lượng cán bộ thực tế và mức phụ cấp được hưởng để lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
- Phân bổ và giao dự toán: Cơ quan tài chính có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách.
- Quyết toán: Kinh phí chi trả cho cán bộ làm công tác tôn giáo được tổng hợp và quyết toán chung vào báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị, địa phương theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo chính sách được thực hiện đồng bộ và hiệu quả, Bộ Tài chính yêu cầu:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện đúng hướng dẫn.
- Cơ quan tài chính các cấp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này, tránh tình trạng chi sai đối tượng hoặc lãng phí ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3023/BTC-NSNN | Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2008 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn, để việc quản lý, sử dụng kinh phí mục đích, có hiệu quả, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các địa phương trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện chú ý một số nội dung sau đây:
1.1. – Ngân sách trung ương hỗ trợ:
- Về hỗ trợ làm nhà ở: Ngân sách Trung ương 6 triệu đồng/hộ.
- Về hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: ngân sách trung ương hỗ trợ bình quân 0,5 tấn xi măng/hộ hoặc hỗ trợ 400.000 đồng/hộ.
- Về hỗ trợ để tạo quỹ đất sản xuất và đất ở: Ngân sách trung ương hỗ trợ mức bình quân 5 triệu đồng/ha.
- Về nước sinh hoạt tập trung: Ngân sách trung ương hỗ trợ theo đề án của các địa phương đã được liên Bộ rà soát báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với các địa phương khó khăn về ngân sách còn được hỗ trợ:
+ Hỗ trợ bổ sung vốn đối ứng: Đối với những địa phương khó khăn, ngân sách trung ương hỗ trợ bổ sung phần vốn đối ứng (quy định trước đây tất cả các địa phương phải đảm bảo 20%) được xác định theo khối lượng của các năm 2007 và 2008, cụ thể theo các mức sau: 20% cho các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 70% dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2007; 15% cho các địa phương nhận bổ sung từ 50% đến 70%; 10% cho các địa phương nhận bổ sung dưới 50%.
+ Hỗ trợ một phần chi phí quản lý đối với tỉnh ngân sách khó khăn phải nhận bổ sung cân đối bằng 0,5% tổng kinh phí thực hiện Quyết định 134 (phần vốn ngân sách trung ương hỗ trợ).
1.2 – Ngân sách địa phương:
- Bố trí kinh phí để thực hiện việc đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.
- Ngoài phần ngân sách trung ương hỗ trợ vốn đối ứng theo mức trên (mục 1.1), địa phương phải bố trí từ ngân sách địa phương phần vốn đối ứng còn lại 5% của các địa phương nhận bổ sung từ 50% đến 70% ; 10% của các địa phương nhận bổ sung dưới 50% và 20% đối với địa phương tự cân đối ngân sách, nhằm đảm bảo đủ mức 20% vốn đối ứng theo quy định.
- Bố trí kinh phí quản lý bằng 0,5 % tổng mức vốn đầu tư đối với các tỉnh tự cân đối ngân sách.
1.3 - Nguồn tài chính hợp pháp khác: Địa phương có trách nhiệm thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện mục tiêu, chính sách của chương trình.
Ngân sách địa phương bố trí kinh phí không dưới 20% so với số vốn ngân sách trung ương đảm bảo (bao gồm cả phần vốn đối ứng ngân sách trung ương hỗ trợ cho những địa phương ngân sách khó khăn nêu tại mục 1.1 nêu trên), đồng thời huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện mục tiêu, chính sách trên.
Bộ Tài chính thông báo để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết và chỉ đạo các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 31/2007/QĐ-TTg về việc tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 32/2007/QĐ-TTg về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiếu số đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 134/2004/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 198/2007/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 134/2004/QĐ-TTg về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn số 3023/BTC-NSNN về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 3023/BTC-NSNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
