Tóm tắt Công văn số 3021 TCT/PCCS ngày 17/09/2004 của Tổng cục Thuế về thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 3021 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật thuế GTGT.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn số 3021 TCT/PCCS:
1. Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất thuế GTGT
- Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật.
- Xác định mức thuế suất thuế GTGT cụ thể áp dụng cho từng loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp dựa trên biểu thuế suất hiện hành tại thời điểm ban hành văn bản.
2. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Quy định rõ các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Hướng dẫn phương pháp phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với các cơ sở kinh doanh có cả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
3. Quy định về hóa đơn, chứng từ trong giao dịch
- Yêu cầu các cơ sở kinh doanh phải thực hiện nghiêm túc chế độ hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; ghi nhận đầy đủ các chỉ tiêu trên hóa đơn để làm căn cứ tính thuế và khấu trừ thuế.
- Xử lý các trường hợp sai sót về hóa đơn, chứng từ phát sinh trong thực tế giao dịch giữa người mua và người bán theo đúng nguyên tắc quản lý thuế.
4. Thủ tục kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục kê khai thuế GTGT hàng tháng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quy định về nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn và thực hiện quyết toán thuế GTGT hàng năm hoặc khi giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý về thuế GTGT ban hành bởi Tổng cục Thuế. Người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho các kỳ tính thuế hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3021 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời công văn số 1067 CT/TT-HT ngày 9 tháng 8 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Phú Yên về việc xác định thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3.6,Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: “Sản phẩm hoá chất (trừ hoá chất cơ bản hướng dẫn tại Điểm 2.20, Mục II, Phần B Thông tư này, mỹ phẩm” áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.
Căn cứ vào hướng dẫn trên, các sản phẩm hoá chất Alkaline, Daimentin, Zeolite, Oxyzeo không nhằm trong danh Mục các loại hoá chất cơ bản và danh Mục các loại dược liệu làm nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, phòng bệnh (phụ lục số 1, phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC) áp dụng thuế suất thuế gia tăng là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Phú Yên được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3021 TCT/PCCS ngày 17/09/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT
- Số hiệu: 3021TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
