Công văn số 3020/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo việc thực thi thống nhất các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Quy định chung về đối tượng và điều kiện áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế
Thời gian ân hạn nộp thuế là khoảng thời gian ưu đãi pháp lý cho phép doanh nghiệp được thông quan hàng hóa trước và hoàn thành nghĩa vụ thuế sau trong một thời hạn nhất định. Công văn làm rõ các tiêu chuẩn cốt lõi:
- Đối tượng được hưởng ân hạn: Áp dụng chủ yếu đối với doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài, hoặc các trường hợp đặc biệt có bảo lãnh ngân hàng.
- Điều kiện về tính tuân thủ: Doanh nghiệp phải không có nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và hải quan.
- Yêu cầu về cơ sở vật chất: Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Cơ chế bảo lãnh thuế và thủ tục thực hiện
Đối với các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để được tự động áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế, doanh nghiệp phải áp dụng hình thức bảo lãnh của tổ chức tín dụng:
- Hình thức bảo lãnh: Doanh nghiệp có thể lựa chọn bảo lãnh riêng (áp dụng cho một tờ khai hải quan cụ thể) hoặc bảo lãnh chung (áp dụng cho nhiều tờ khai hải quan trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh).
- Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh: Tổ chức tín dụng phát hành thư bảo lãnh phải cam kết chịu trách nhiệm vô điều kiện trong việc nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn bảo lãnh mà doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ.
- Kiểm tra thông tin bảo lãnh: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin thư bảo lãnh trên hệ thống điện tử của ngành hải quan trước khi quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
Biện pháp xử lý đối với các trường hợp quá hạn nộp thuế
Nhằm đảm bảo kỷ cương tài chính và tránh thất thu ngân sách nhà nước, công văn hướng dẫn cụ thể các biện pháp chế tài khi doanh nghiệp vi phạm thời gian ân hạn:
- Tính tiền chậm nộp: Trường hợp quá thời hạn ân hạn hoặc thời hạn bảo lãnh quy định mà người nộp thuế chưa nộp thuế, cơ quan hải quan sẽ tự động tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền thuế chậm nộp tính từ ngày hết hạn ân hạn.
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế: Quá thời hạn quy định kể từ ngày hết hạn ân hạn nộp thuế, nếu doanh nghiệp vẫn chưa nộp thuế, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.
- Đình chỉ chế độ ưu tiên: Doanh nghiệp có hành vi gian lận, khai báo không trung thực để được hưởng chế độ ân hạn thuế sẽ bị đình chỉ áp dụng thời gian ân hạn đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo:
- Tăng cường công tác kiểm tra: Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, điều kiện năng lực sản xuất thực tế của doanh nghiệp trước khi chấp nhận thời gian ân hạn nộp thuế, tránh tình trạng doanh nghiệp lợi dụng chính sách để nợ đọng thuế.
- Cập nhật dữ liệu kịp thời: Ghi nhận đầy đủ, chính xác thông tin bảo lãnh, bảo lưu và bảo lưu bảo lãnh trên hệ thống kế toán thuế tập trung để phục vụ công tác quản lý nợ thuế hiệu quả.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3020/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Bultel Internation Việt Nam; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 070606-1/Buevie-Admin ngày 7/6/2006 của Công ty TNHH Bultel Internation Việt Nam về thời gian ân hạn nộp thuế. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Công ty TNHH Bultel Internation Việt Nam hiện có nợ thuế của các tờ khai nhập sản xuất hàng xuất khẩu năm 1994 (số tiền 5, 8 tỷ đồng) tại Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh do vướng mắc nên chưa thanh khoản được. Về việc này, Tổng cục Hải quan đã có vông văn số 1324/TCHQ-KTTT ngày 31/3/2006 yêu cầu Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh kiểm tra và giải quyết việc thanh khoản cho công ty.
Trong thời gian chờ giải quyết, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan căn cứ điều 63 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, để giải tỏa cưỡng chế cho Công ty đến hết ngày 30/10/2006 với điều kiện:
- Phải có cam kết thực hiện quyết định cuối cùng của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đối với số nợ của tờ khai nêu trên;
- Các lô hàng mới phát sinh đủ điều kiện nhập khẩu;
- Các lô hàng nhập khẩu là hàng nguyên phụ liệu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hưởng thời gian ân hạn nộp thuế; đối với các lô hàng khác phải nộp đủ thuế trước khi giải phóng hàng.
Yêu cầu Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh khẩn trương giải quyết triệt để, tránh để khiếu nại kéo dài đối với tờ khai nêu trên, trường hợp có vướng mắc báo cáo về Tổng cục theo đúng tinh thần chỉ đạo tại công văn 1324/TCHQ-KTTT nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3020/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về thời gian ân hạn nộp thuế
- Số hiệu: 3020/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
