Công văn số 302/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm đẩy mạnh công tác quản lý, phân loại và xử lý nợ thuế. Văn bản tập trung vào việc triển khai các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đọng, thực hiện khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương tập trung xử lý các khoản nợ thuế chây ỳ, nợ khó thu hồi và thực hiện các chính sách xử lý nợ nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như làm sạch số liệu nợ thuế của ngành Hải quan. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh tại cơ quan hải quan.
- Các chi cục hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý nợ thuế có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ và thực hiện các biện pháp cưỡng chế, xử lý nợ theo thẩm quyền.
- Phân loại và rà soát các khoản nợ thuế chi tiết
Để việc xử lý nợ đạt hiệu quả cao, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện phân loại nợ thuế một cách chính xác và định kỳ:
- Nhóm nợ có khả năng thu hồi: Áp dụng ngay các biện pháp đôn đốc, ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính quản lý thuế theo đúng quy định (như trích tài khoản, phong tỏa tài khoản, dừng làm thủ tục hải quan, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng).
- Nhóm nợ khó thu hồi, nợ chờ xử lý: Tập trung rà soát các trường hợp người nộp thuế đã giải thể, phá sản, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để lập hồ sơ khoanh nợ hoặc xóa nợ.
- Cập nhật hệ thống dữ liệu: Yêu cầu các đơn vị cập nhật kịp thời, chính xác trạng thái nợ của doanh nghiệp lên hệ thống kế toán thuế tập trung của ngành Hải quan để tránh sai lệch thông tin.
- Hướng dẫn quy trình khoanh nợ thuế
Việc khoanh nợ tiền thuế được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành đối với các trường hợp cụ thể:
- Người nộp thuế là cá nhân đã chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể.
- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế và cơ quan hải quan đã phối hợp xác minh với chính quyền địa phương.
- Quy định về xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục xóa nợ nhằm đảm bảo tính pháp lý và tránh thất thoát ngân sách nhà nước:
- Hồ sơ xóa nợ: Phải đảm bảo đầy đủ các chứng từ chứng minh người nộp thuế không còn khả năng nộp thuế, biên bản xác minh địa chỉ kinh doanh, quyết định giải thể/phá sản của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền, và các văn bản xác nhận của chính quyền địa phương.
- Thẩm quyền quyết định: Phân định rõ thẩm quyền quyết định xóa nợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ tướng Chính phủ tùy thuộc vào giá trị khoản nợ cần xóa theo quy định pháp luật.
- Công khai thông tin: Các quyết định xóa nợ thuế phải được công khai trên trang thông tin điện tử của ngành Hải quan để đảm bảo tính minh bạch.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan các cấp
Để đảm bảo tiến độ và chất lượng xử lý nợ thuế, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu nợ thuế tại địa bàn quản lý; trực tiếp chỉ đạo các Chi cục Hải quan lập hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ đúng đối tượng, đúng trình tự thủ tục; không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách.
- Cục Kiểm tra sau thông quan và các đơn vị nghiệp vụ: Phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phục vụ công tác xác minh nợ.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường kiểm tra đột xuất và định kỳ việc thực hiện xử lý nợ thuế tại các chi cục trực thuộc, xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị thiếu trách nhiệm gây thất thu ngân sách hoặc kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 302/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Công ty thương mại đầu tư và xây dựng 424 |
Ngày 10/1/2005 Tổng cục Hải quan có công văn số: 132/TCHQ-KTTT về việc tạm giải tỏa cưỡng chế đối với Công ty Thương mại đầu tư và xây dựng 424. Trong đó có nêu số nợ của Công ty là: 6.358 triệu đồng; Nay Tổng cục Hải quan xác nhận lại số nợ của Công ty Thương mại đầu tư và xây dựng 424 là 8.452.619.816 đồng đang được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính xem xét xóa nợ. Các nội dung khác tại công văn trên không thay đổi.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Thương mại đầu tư và xây dựng 424 biết và liên hệ với Hải quan nơi mở tờ khai để được giải quyết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3880/TCT-TTr của Tổng cục Thuế về việc xử lý nợ thuế của DNTN Hải sản Hồng Phúc
- 2Công văn số 950/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc xử lý nợ thuế
- 3Công văn số 1432TCHQ/KTTT về việc xử lý nợ thuế ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4582/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 3880/TCT-TTr của Tổng cục Thuế về việc xử lý nợ thuế của DNTN Hải sản Hồng Phúc
- 2Công văn số 132/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc xin giải tỏa cưỡng chế
- 3Công văn số 950/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc xử lý nợ thuế
- 4Công văn số 1432TCHQ/KTTT về việc xử lý nợ thuế ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4582/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 302/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý nợ thuế
- Số hiệu: 302/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
