Công văn số 3005 TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16/09/2004 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc áp dụng thuế suất ưu đãi đối với khu phi thuế quan.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Công văn số 3005 TCT/ĐTNN:
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa cung cấp cho DNCX- Hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được coi là hàng hóa xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Để được hưởng mức thuế suất 0%, cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp hàng hóa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và thủ tục theo quy định của pháp luật thuế.
- Hợp đồng mua bán: Phải có hợp đồng bán hàng hóa ký kết giữa cơ sở kinh doanh nội địa và doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan giám sát cửa khẩu hoặc cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của doanh nghiệp chế xuất mở tại Việt Nam sang tài khoản của bên bán nội địa.
- Hóa đơn GTGT: Khi xuất hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất và được tiêu dùng trong khu chế xuất thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Các dịch vụ này cũng phải đáp ứng các điều kiện về hợp đồng dịch vụ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương tự như đối với hàng hóa.
- Lưu ý loại trừ: Đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng được tiêu dùng ngoài khu chế xuất hoặc các dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt cá nhân của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định thông thường.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không có đủ tờ khai hải quan hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất 0%.
- Trong trường hợp này, cơ sở kinh doanh phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội địa tương ứng.
- Văn bản giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động xuất khẩu vào khu phi thuế quan và hoạt động tiêu dùng nội địa, tránh việc trục lợi chính sách thuế suất 0%.
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các cơ quan thuế địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với doanh nghiệp chế xuất.
- Yêu cầu các doanh nghiệp nội địa phải hoàn thiện hệ thống chứng từ, đặc biệt là thủ tục hải quan và thanh toán không dùng tiền mặt để bảo vệ quyền lợi được hoàn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3005 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH P.Dussmann Việt Nam |
Trả lời văn thư không số đề ngày 24 tháng 8 năm 2004 của Công ty TNHH P.Dussmann Việt Nam (Công ty P. Dussmann) hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp cho doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Điều 1, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính; căn cứ quy định tại Điều 1, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ và Điều 3 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tài chính, hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc hàng hoá xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất được coi là xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, trừ một số loại hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất 0% được quy định tại Điểm c, Điều 1 Nghị định số 148/2004/NĐ-CP nói trên và dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân.
Căn cứ quy định trên, suất ăn công nghiệp do Công ty P.Dussmann cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng các nhân của người lao động thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT như đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng trong nội địa.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH P.Dussmann Việt Nam biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3005 TCT/ĐTNN ngày 16/09/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho DNCX
- Số hiệu: 3005TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
