Tóm tắt Công văn số 3004/TCT-CS về thời điểm áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 3004/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương nhằm xác định chính xác thời điểm bắt đầu áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), bao gồm cả thời gian miễn thuế và giảm thuế đối với các dự án đầu tư.
1. Nguyên tắc xác định thời điểm hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn số 3004/TCT-CS, thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới được xác định theo các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới nhưng chưa có thu nhập chịu thuế trong thời gian 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư hoạt động phát sinh doanh thu.
2. Cách xác định năm đầu tiên có doanh thu và năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế
Việc phân biệt rõ ràng giữa hai mốc thời gian này là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp tự kê khai và áp dụng ưu đãi thuế chính xác:
- Năm đầu tiên có doanh thu: Là năm dương lịch hoặc năm tài chính mà dự án đầu tư của doanh nghiệp bắt đầu phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phân biệt doanh thu đó đã mang lại lợi nhuận (thu nhập chịu thuế) hay chưa.
- Năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế: Là năm đầu tiên dự án đầu tư phát sinh thu nhập chịu thuế (doanh thu lớn hơn các khoản chi phí được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN), trước khi thực hiện chuyển lỗ của các năm trước chuyển sang.
- Áp dụng quy tắc khống chế 3 năm: Nếu doanh nghiệp liên tục không có thu nhập chịu thuế (bị lỗ) trong 3 năm đầu kể từ khi có doanh thu, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế bắt buộc phải tính liên tục từ năm thứ tư, bất kể năm thứ tư đó doanh nghiệp đã phát sinh thu nhập chịu thuế hay chưa.
3. Các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
Để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế suất cũng như miễn, giảm thuế TNDN theo hướng dẫn, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quản lý thuế sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Các ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện đúng tiến độ góp vốn, tiến độ giải ngân và đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại thời điểm cấp phép dự án.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3004/TCT-CS giúp làm rõ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình vận hành dự án đầu tư mới. Việc nắm vững cách tính thời gian miễn, giảm thuế giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế hợp pháp và hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3004/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1193/CT-KTNB-BP2 ngày 25/02/2009 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về thời điểm áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp của Công ty CP Mỹ nghệ Tổng hợp Xuất khẩu và nội dung có liên quan đến việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm năm 2000. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 80, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực…”.
Căn cứ pháp lý áp dụng giải quyết ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN tại thời điểm năm 2000 là Thông tư số 146/1999/TT-BTC ngày 17/12/1999 của Bộ Tài chính. Thông tư này không quy định việc doanh nghiệp được lựa chọn nộp thuế năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN trong trường hợp thời gian kinh doanh của năm đầu tiên dưới 6 tháng để được hưởng ưu đãi cho tròn năm bắt đầu từ năm tiếp theo nên không có cơ sở pháp lý để áp dụng hướng dẫn về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN tại Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 03/04/2001 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 2Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 3004/TCT-CS về việc thời điểm áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3004/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/07/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
