Tóm tắt Công văn số 2995 TCT/CS ngày 15/08/2003 của Tổng cục Thuế về việc xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn
Công văn số 2995 TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất biện pháp xử lý thuế đối với các doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị đã bỏ trốn (mất tích khỏi địa điểm kinh doanh). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp phân loại và giải quyết các vướng mắc về thuế GTGT và thuế TNDN liên quan đến hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn.
- Nguyên tắc phân loại và xử lý hành vi sử dụng hóa đơn của đơn vị bỏ trốn
- Trường hợp giao dịch mua bán là có thật: Nếu cơ sở kinh doanh chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật (có hàng hóa thực tế, có hợp đồng, chứng từ thanh toán, phiếu nhập kho, hạch toán kế toán đầy đủ) nhưng bên bán đã bỏ trốn, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh tính xác thực của giao dịch để xem xét giải quyết quyền lợi về thuế cho doanh nghiệp mua hàng.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn khống: Nếu cơ sở kinh doanh chỉ mua hóa đơn để hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi hoặc nâng khống chi phí mà không có giao dịch mua bán thực tế, hành vi này bị coi là trốn thuế, gian lận thuế và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Quy định về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào mua của đơn vị bỏ trốn trước thời điểm cơ quan thuế công bố đơn vị đó bỏ trốn: Nếu qua kiểm tra xác định hàng hóa là có thật và đã kê khai nộp thuế, doanh nghiệp mua hàng vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Đối với các hóa đơn phát sinh sau thời điểm đơn vị bán được cơ quan thuế thông báo bỏ trốn: Hoàn toàn không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào dưới mọi hình thức.
- Trường hợp có dấu hiệu thông đồng, mua bán hóa đơn bất hợp pháp để hoàn thuế GTGT: Cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
- Quy định về tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí hợp lý đối với giá trị hàng hóa thực tế có sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phải có đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp của hàng hóa đó.
- Các khoản chi phí tương ứng với hóa đơn mua của đơn vị bỏ trốn mà không chứng minh được lượng hàng hóa thực tế tương ứng hoặc không có chứng từ hợp lệ sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan thuế trực tiếp quản lý: Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế nơi doanh nghiệp bán bỏ trốn để xác minh thông tin, kiểm tra kỹ sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán và thực tế kho hàng của doanh nghiệp mua nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp mua hàng: Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các tài liệu, chứng từ liên quan đến giao dịch mua bán khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ đã sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2995 TCT/CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty xây dựng nền móng Jikon.
Trả lời công văn số 24.07/VP.JK03 ngày 24 tháng 7 năm 2003 của Công ty xây dựng nền móng Jikon về việc xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn, Tổng cục thuế có ý kiến sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 15, Điều 18 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; điểm 3 phần C Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dãn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ nêu trên;
- Nếu hoá đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng được xác định là bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế thì:
Trường hợp hoá đơn nêu trên là đúng thực tế có mua hàng, hàng hoá mua vào được hạch toán kế toán trên sổ sách đầy đủ, đúng quy định thì đơn vị mua hàng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp hoá đơn không có hàng mua vào, doanh nghiệp bị xử lý theo hành vi trốn thuế, không được khấu từ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế doanh nghiệp.
- Nếu hoá đơn phát sinh từ ngày doanh nghiệp bán hàng được xác định là bỏ trốn thì không được kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục thuế hướng dẫn để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 1898 TCT/NV6 ngày 30/05/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn
- 2Công văn số 2810TCT/CS ngày 1/08/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn
- 3Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 4Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 2995 TCT/CS ngày 15/08/2003 của Tổng cục Thuế về việc xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn
- Số hiệu: 2995TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
