Tóm tắt Công văn số 2986 TCT/DNNN ngày 15/09/2004 của Tổng cục Thuế về thủ tục thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu
Công văn số 2986 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Quy định về điều kiện thanh toán qua ngân hàng
Để hàng hóa xuất khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp bắt buộc phải chứng minh được việc thanh toán qua ngân hàng. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Tiền thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài (bên mua) sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam (bên bán) mở tại một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Phương thức thanh toán, thông tin tài khoản và thời hạn thanh toán phải được thỏa thuận và ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hàng hóa.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ là giấy báo Có của ngân hàng phía Việt Nam, xác nhận đã nhận được tiền từ tài khoản nước ngoài của người mua.
- Các trường hợp thanh toán đặc biệt được chấp nhận khấu trừ, hoàn thuế
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế, Tổng cục Thuế hướng dẫn một số trường hợp thanh toán đặc biệt vẫn được coi là hợp lệ nếu đáp ứng đủ các điều kiện chặt chẽ:
- Thanh toán bù trừ công nợ: Áp dụng khi doanh nghiệp Việt Nam vừa xuất khẩu hàng hóa, vừa nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ cùng một đối tác nước ngoài. Việc bù trừ công nợ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu. Sau khi bù trừ, nếu có chênh lệch thì phần chênh lệch đó bắt buộc phải được thanh toán qua ngân hàng.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp phía nước ngoài chỉ định hoặc ủy quyền cho một bên thứ ba thực hiện thanh toán hộ, nội dung ủy quyền này phải được thể hiện rõ bằng văn bản, phụ lục hợp đồng hoặc điều khoản cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu. Chứng từ thanh toán của bên thứ ba phải thể hiện rõ việc chuyển tiền thay cho người mua nước ngoài.
- Thanh toán bằng hình thức hàng đổi hàng: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hợp đồng đổi hàng, tờ khai hải quan đối với cả hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu để làm căn cứ đối chiếu, xác định giá trị thanh toán.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp xuất khẩu
Để được cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp xuất khẩu cần chuẩn bị đầy đủ và đồng bộ các chứng từ sau:
- Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa được ký kết hợp pháp giữa doanh nghiệp Việt Nam và thương nhân nước ngoài.
- Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (giấy báo Có) hoặc các chứng từ chứng minh thanh toán hợp pháp khác đối với các trường hợp đặc biệt nêu trên.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý thuế
Công văn số 2986 TCT/DNNN đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế cho cả doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế giao thương quốc tế, đồng thời thiết lập hàng rào kỹ thuật chặt chẽ nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT, trục lợi ngân sách nhà nước thông qua việc làm giả hồ sơ xuất khẩu hoặc hồ sơ thanh toán khống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2986 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 933 CT/TTr1 ngày 13 tháng 7 năm 2004 của Cục Thuế tỉnh Bình Định hỏi về thủ tục thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Mục III, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hồ sơ đối với hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%...
“Hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng đã xuất khẩu, cụ thể sau đây:…
- Hàng hoá xuất nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất phải thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam…”
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp Công ty Lâm nghiệp 19 làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá (mở tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu) sau ngày 1 tháng 10 năm 2003, ngày Thông tư số 82/2002/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì phải có đủ thủ tục hồ sơ theo quy định nêu trên mới được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2986 TCT/DNNN ngày 15/09/2004 của Tổng cục thuế về việc thủ tục thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu
- Số hiệu: 2986TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
