Thông tin chung về văn bản
Công văn số 2965 TCT/CS được ban hành ngày 13/08/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Nội dung chính của công văn này tập trung vào việc hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các đối tượng nộp thuế theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
Nội dung trọng tâm của Công văn số 2965 TCT/CS
Dựa trên các thông tin trích xuất, văn bản tập trung làm rõ các quy định tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) với các định hướng cụ thể sau:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các trường hợp, đối tượng nộp thuế được hưởng chính sách hoàn thuế GTGT theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
- Nguyên tắc hoàn thuế GTGT: Đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán cũng như các hồ sơ pháp lý liên quan.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết các bước lập hồ sơ, các loại giấy tờ cần thiết mà doanh nghiệp, tổ chức cần chuẩn bị để trình cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét giải quyết.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Quy định về quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu số liệu và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nhưng vẫn đảm bảo phòng chống gian lận thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 2965 TCT/CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các khó khăn về dòng tiền cho doanh nghiệp thông qua cơ chế hoàn thuế GTGT nhanh chóng, đúng pháp luật. Đồng thời, văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cục thuế địa phương, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình thực thi công vụ của cán bộ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2965 TCT/CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 263/CT-NQD ngày 10 tháng 4 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh hỏi về việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục thuế có ý kiến sau:
Tại Điểm 1, Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính có quy định: “Hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu cụ thể sau đây:
- Hợp đồng bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu.
- Hoá đơn GTGT bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất và cho các đối tượng khác, được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
- Hàng hoá xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất phải thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định của Nhh Nhà nước Việt Nam.
- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan hải quan. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có tờ khai hải quan về hàng hoá xuất khẩu của bênh nhận uỷ thác, nếu là bản sao phải có đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu ký, đóng dấu”.
Căn cứ vào quy định nêu trên, nếu hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với việc xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia của doanh nghiệp có đầy đủ: Hợp đồng kinh tế; Tờ khai hải quan; Hoá đơn GTGT bán hàng xuất khẩu và từ ngày 1 tháng 10 năm 2002 phải có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo đúng quy định tại Thông tư số 82/TT-BTC nêu trên thì sẽ đủ Điều kiện để được hoàn thuế.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2965 TCT/CS ngày 13/08/2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT`
- Số hiệu: 2965TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
