Tóm tắt Công văn số 2953 TCT/DNNN về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 2953 TCT/DNNN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14/09/2004 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, đặc biệt là công tác xác minh hóa đơn và giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Nguyên tắc kiểm tra và giải quyết hoàn thuế GTGT: Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện việc hoàn thuế GTGT theo đúng đối tượng, đúng chế độ quy định của pháp luật. Quá trình xét hoàn thuế đòi hỏi phải kiểm tra chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ, đặc biệt là hóa đơn mua vào và chứng từ thanh toán của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Quy trình xác minh hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ: Đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu nghi vấn hoặc chứa hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác, cơ quan thuế thụ lý hồ sơ phải chủ động gửi văn bản yêu cầu xác minh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp phát hành hóa đơn.
- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan thuế: Cơ quan thuế nhận được yêu cầu xác minh có nghĩa vụ khẩn trương tiến hành kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp bán hàng và trả lời bằng văn bản trong thời gian sớm nhất. Sự phối hợp này nhằm đảm bảo tính kịp thời, tránh gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp do thời gian chờ đợi kéo dài.
- Phương án xử lý đối với hồ sơ chưa có kết quả xác minh: Để bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn quản lý chặt chẽ ngân sách, đối với những hóa đơn chưa nhận được kết quả xác minh, cơ quan thuế tạm thời giữ lại, chưa giải quyết hoàn thuế đối với phần thuế GTGT đầu vào tương ứng. Phần hồ sơ, hóa đơn đã đủ điều kiện và có kết quả xác minh rõ ràng sẽ được giải quyết hoàn thuế trước cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý thuế:
Công văn số 2953 TCT/DNNN đã góp phần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế các cấp trong việc thẩm định hồ sơ hoàn thuế GTGT. Hướng dẫn này vừa giúp ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước thông qua việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, vừa tạo cơ chế linh hoạt giúp các doanh nghiệp làm ăn chân chính được hoàn thuế nhanh chóng đối với các phần hồ sơ đã rõ ràng, minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2953 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 3572 CT/THDT ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về vướng mắc trong quá trình hoàn thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1.2.d3, mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
Trường hợp Công ty cổ phần kinh doanh và đầu tư Bình Dương xuất khẩu hàng hoá cho Công ty mậu dịch TNHH Lợi Thành (Trung Quốc); Công ty mậu dịch TNHH Lợi Thành (Trung Quốc) ký hợp đồng mua bán ngoại tệ với Công ty KHKT cao su Viễn Đông (Việt Nam) sau đó Công ty KHKT cao su Viễn Đông (Việt Nam) chuyển trả tiền cho Công ty cổ phần kinh doanh và đầu tư Bình Dương thông qua hệ thống ngân hàng, thì việc thanh toán này không thuộc các hình thức thanh toán được quy định tại điểm 1.2.d3, mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên. Do đó hàng hoá xuất khẩu của Công ty cổ phần kinh doanh và đầu tư Bình Dương không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT )%, Công ty cổ phần kinh doanh và đầu tư Bình Dương không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu của Công ty cổ phần kinh doanh và đầu tư Bình Dương nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hoá đã thực xuất khẩu, thì Công ty không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính vào chi phí theo hướng dẫn tại điểm 1.2.c, mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên. Do đó hàng hoá xuất khẩu của Công ty cổ phần kinh doanh và đầu tư Bình Dương không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty cổ phần kinh doanh và đầu tư Bình Dương không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu của Công ty cổ phần kinh doanh và đầu tư Bình Dương nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hoá đã thực xuất khẩu, thì Công ty không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính vào chi phí theo hướng dẫn tại điểm 1.2.c, mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Dương được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2953 TCT/DNNN ngày 14/09/2004 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 2953TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
