Tóm tắt Công văn số 2941/BTC-CST về chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than gáo dừa
Công văn số 2941/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than gáo dừa. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm từ dừa xác định đúng mã số hàng hóa, áp dụng chính xác mức thuế suất và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
1. Quy định về phân loại mã HS đối với mặt hàng than gáo dừa
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng than gáo dừa xuất khẩu phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO):
- Mặt hàng than gáo dừa (chưa hoạt tính hóa) được sản xuất từ vỏ gáo dừa qua quá trình hầm, nung trong điều kiện thiếu oxy thường được phân loại vào nhóm 44.02. Đây là nhóm dành cho sản phẩm "Than gỗ (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối".
- Tùy thuộc vào quy trình chế biến chi tiết, kích thước và hình dạng thực tế của sản phẩm (như dạng mảnh tự nhiên, dạng hạt thô, hoặc dạng viên nén, viên ép sinh học), mặt hàng này sẽ được áp mã HS chi tiết phù hợp dưới nhóm 44.02 (thông thường là phân nhóm 4402.90.90).
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ mặt hàng than gáo dừa thông thường (nhóm 44.02) với mặt hàng than hoạt tính gáo dừa (đã qua quá trình hoạt hóa bằng hơi nước hoặc hóa chất ở nhiệt độ cao, thuộc nhóm 38.02) để tránh việc khai báo sai mã HS dẫn đến áp sai thuế suất.
2. Chính sách thuế suất thuế xuất khẩu áp dụng
Chính sách thuế đối với than gáo dừa xuất khẩu được thực hiện theo nguyên tắc quản lý biểu thuế xuất khẩu hiện hành:
- Mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng thuộc nhóm 44.02 được áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự đối chiếu đặc tính kỹ thuật, quy trình sản xuất thực tế của sản phẩm để áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng theo đúng quy định pháp luật.
3. Thủ tục hải quan và trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, Bộ Tài chính yêu cầu các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương lưu ý các nội dung sau:
- Trách nhiệm tự khai báo: Doanh nghiệp xuất khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo hải quan, bao gồm tên gọi thương mại, đặc tính kỹ thuật, quy trình sản xuất và mã số HS của mặt hàng than gáo dừa.
- Cung cấp hồ sơ kỹ thuật: Khi thực hiện thủ tục thông quan, doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu kỹ thuật, chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu và quy trình chế biến sản phẩm để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu của cơ quan hải quan.
- Công tác kiểm tra của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc lấy mẫu phân tích phân loại trong trường hợp có nghi ngờ về tính chính xác của mã HS do doanh nghiệp khai báo, nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế xuất khẩu và ngăn ngừa gian lận thương mại.
4. Ý nghĩa và khuyến nghị đối với doanh nghiệp
Công văn 2941/BTC-CST là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong việc phân loại và áp thuế đối với mặt hàng than gáo dừa. Để hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, các doanh nghiệp xuất khẩu cần chủ động nghiên cứu kỹ quy trình sản xuất của mình, tham khảo ý kiến của cơ quan hải quan hoặc thực hiện thủ tục xác định trước mã số hàng hóa trước khi tiến hành xuất khẩu chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2941/BTC-CST | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2009 |
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 592/TTr-UBND ngày 26/02/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre đề nghị giảm thuế xuất khẩu mặt hàng than gáo dừa từ 10% xuống 0%, về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng thì mặt hàng than gáo dừa thuộc nhóm 44.02, khung thuế xuất khẩu là 5-25%.
Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu than gáo dừa, ngày 17/3/2009 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 51/2009/TT-BC trong đó chi tiết mặt hàng than gáo dừa thuộc mã 4402.90.00.10, thuế xuất khẩu 5% (mức thấp nhất của khung thuế xuất khẩu đối với nhóm 44.02).
Về kiến nghị giảm thuế xuất khẩu mặt hàng than gáo dừa thuộc nhóm 44.02 xuống 0% thuộc thẩm quyền của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Bộ Tài chính sẽ lấy ý kiến các Bộ ngành liên quan để báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Bộ Tài chính trả lời để Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre và các đơn vị liên quan được biết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 về việc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 2Thông tư 51/2009/TT-BTC sửa đổi mã số và mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm 44.02 trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7340/VPCP-KTTH về thuế xuất khẩu than do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 6139/VPCP-KTTH năm 2013 thuế xuất khẩu than do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn số 2941/BTC-CST về việc thuế xuất khẩu than gáo dừa do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2941/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
