Giới thiệu về Công văn số 290/TCT-TS
Công văn số 290/TCT-TS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất tại các địa phương. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Các nội dung cốt lõi về xét miễn, giảm tiền sử dụng đất
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về đất đai và quản lý thuế, nội dung hướng dẫn tập trung vào các nguyên tắc và thủ tục trọng tâm sau:
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện được ưu đãi. Người nộp thuế phải chủ động hoàn thiện hồ sơ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền để được xem xét hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết: Cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo tính kịp thời và chính xác.
- Hồ sơ và thủ tục thực hiện: Người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm (như giấy tờ về chế độ chính sách, quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu pháp lý liên quan) để nộp cho cơ quan thuế.
- Phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định nguồn gốc đất, diện tích đất và đối tượng được hưởng ưu đãi nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Công văn số 290/TCT-TS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi pháp luật đất đai tại địa phương. Văn bản tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho cán bộ thuế khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời hỗ trợ người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, thụ hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước về tiền sử dụng đất một cách minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 290/TCT-TS | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2006 |
Kính gửi: Chi cục thuế thành phố Thái Bình
Trả lời Công văn số 26/CCT ngày 06/01/2006 của Chi cục thuế thành phố Thái Bình hỏi về việc xét miễn, giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại các điểm 1 và 2, mục I, phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất nay Nhà nước quyết định thu hồi đất để phục vụ lợi ích công cộng, được bồi thường và hỗ trợ di chuyển, đồng thời được giao đất tại nơi ở mới theo dự án, nếu các hộ gia đình, cá nhân này thuộc đối tượng được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền nơi thường trú (nơi đất bị thu hồi) xác nhận chưa được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất lần nào thì nay được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Trong các trường hợp nêu trên, nếu các đối tượng được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất cùng có tên trong sổ hộ khẩu gia đình và cùng đang sinh sống thì các trường hợp sau đây sẽ được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất:
- Nếu quyết định thông báo giao đất có thu tiền sử dụng đất ghi tên vợ nhưng có chồng là thương binh, nay được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi đồng sử dụng đất tên cả hai vợ chồng thì gia đình này thuộc đối tượng được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Nếu quyết định thông báo giao đất có thu tiền sử dụng đất ghi tên con, nhưng người mẹ đẻ đang được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng (chồng là liệt sĩ), nay được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi đồng sử dụng cả tên mẹ đẻ và tên con đẻ thì hộ gia đình này thuộc đối tượng được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất.
2. Căn cứ quy định tại các mục IV và V, Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC nêu trên không quy định hồ sơ xét miễn, giảm tiền sử dụng đất phải chuyển cho các cơ quan khác thẩm định lại hồ sơ này. Do vậy, trường hợp nếu đối tượng nộp tiền sử dụng đất thuộc đối tượng được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất, cơ quan Thuế chỉ phải căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận để phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất theo thẩm quyền (đối với hộ gia đình, cá nhân, thẩm quyền phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất thuộc Chi cục thuế).
3. Căn cứ quy định tại Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất và trước đây chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất lần nào, tại thời điểm năm 2004 làm thủ tục nộp tiền sử dụng đất nhưng do không hiểu được chính sách nên không có hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, nay hộ gia đình thuộc đối tượng được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất có đơn và hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất; trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất thì nay được thoái trả tiền sử dụng đất đã nộp ngân sách.
Tổng cục Thuế thông báo để Chi cục Thuế thành phố Thái Bình biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1428/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xét miễn giảm tiền sử dụng đất theo Luật khuyến khích đầu tư cho Công ty mía đường Cần Thơ
- 2Công văn số 2329/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất
- 3Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 290/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc xét miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 290/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
