Tóm tắt Công văn số 2898/TCHQ-KTTT về việc xác định giá xe ô tô nhập khẩu
Công văn số 2898/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý trị giá hải quan, chống gian lận thương mại qua giá đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu. Dưới đây là các nội dung trọng tâm của văn bản:
- Mục đích ban hành công văn
- Thống nhất quy trình và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc.
- Ngăn chặn các hành vi khai báo gian lận, hạ thấp trị giá khai báo nhằm trốn thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Cơ quan áp dụng: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan cửa khẩu và các bộ phận chuyên trách về kiểm tra trị giá tính thuế của ngành Hải quan.
- Đối tượng điều chỉnh: Các dòng xe ô tô nhập khẩu thuộc diện chịu thuế, bao gồm cả xe mới và xe đã qua sử dụng.
- Các nguyên tắc cốt lõi trong xác định giá xe ô tô nhập khẩu
- Kiểm tra thông tin khai báo: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu nghiêm ngặt thông tin khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu giá của ngành hải quan, thông tin từ các nguồn tài liệu chính thống và giá bán thực tế trên thị trường.
- Áp dụng phương pháp xác định trị giá: Việc xác định trị giá hải quan phải tuân thủ đúng trình tự các phương pháp xác định trị giá quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Xử lý trường hợp nghi vấn: Đối với các lô hàng có mức giá khai báo thấp bất thường so với cơ sở dữ liệu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành tham vấn hoặc chuyển kiểm tra sau thông quan để làm rõ trị giá giao dịch thực tế.
- Trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
- Chủ động cập nhật danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có rủi ro về trị giá và danh mục giá tham chiếu đối với mặt hàng xe ô tô.
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cục hải quan địa phương để đảm bảo tính nhất quán trong việc áp giá tính thuế, tránh tình trạng cùng một mẫu xe nhưng áp giá khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2898/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Qua xem xét trên hệ thống GTT 22 mặt hàng ôtô nhập khẩu qua Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đăng ký tờ khai Hải quan từ ngày 15/4/2008 đến nay thấy việc xác định trị giá tính thuế một số loại xe thấp hơn trị giá mặt hàng tương tự giống hệt tại danh mục dữ liệu giá ban hành theo công văn số 1646/TCHQ-KTTT ngày 10/4/2008 của Tổng cục Hải quan và trên hệ thống dữ liệu GTT 22. Cụ thể:
| Số TT | Loại xe | Trị giá khai báo | Trị giá đã xác định | Dữ liệu giá trong GTT22 | Giá trong Danh mục |
| 1 | BMW 7 chỗ X5, 3.0i, Dung tích 3.0lít, Mỹ sản xuất 2007, mới. | 34.200 | 35.900 | 37.000 | 37.000 |
| 2 | Toyota 8 chỗ GX 470, dung tích 4664cc, Mỹ sản xuất 2007, mới | 32.300 | 33.950 | 35.000 | 35.000 |
| 3 | Honda Acura MDX, dung tích 3.7 lít, sản xuất 2008, mới. | 29.450-33.500 | 29.450-33.500 | 35.000 | 35.000 |
| 4 | Honda Acura MDX, dung tích 3.7 lít, sản xuất 2008, mới. |
| 17.500-32.500-33.950 | 35.000 | 35.000 |
| 5 | Lexus Ls 460L, dung tích 4.6lít, Mỹ sản xuất 2007 đã qua sử dụng | 40.000 | 44.500 | 47.000 | 47.000 |
| 6 | Lexus Ls 460, dung tích 4.6lít, Mỹ sản xuất Model 2008, mới | 45.000 | 45.000 | 49.400 | 46.900 |
| 7 | Lexus Rx350, dung tích 3.5lít, Mỹ sản xuất model 2008, mới. | 26.125-27.500 | 26.500-27.500 | 28.500 | 28.500 |
| 8 | Toyota Landcruiser Prado, dung tích 2.7lít, sản xuất 2007, mới | 24.000 | 24.000 | 27.720 | 27.720 |
| 9 | Honda Odyssey Ex-L, dung tích 3.5lít, Mỹ sản xuất 2008, mới | 23.275 | 23.600 |
| 24.800 |
| 10 | Hyundai Starex, dung tích 2.5 lít, Hàn Quốc sản xuất 2008 | 9.000 | 11.000 | 13.206 | 13.712 |
Để việc kiểm tra và xác định trị giá tính thuế đúng quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ; Phụ lục 1 Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính; Các văn bản hướng dẫn về giá tính thuế: Quyết định 640/QĐ-TCHQ ngày 03/04/2006; công văn số 1646/TCHQ-KTTT ngày 10/4/2008 … của Tổng cục Hải quan;
Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh:
1. Kiểm tra rà soát việc xác định trị giá tính thuế các loại xe ôtô nêu trên và các loại xe ôtô khác để xác định trị giá tính thuế đúng trên cơ sở dữ liệu giá có sẵn theo đúng trình tự, phương pháp và nguyên tắc xác định trị giá quy định tại các văn bản trên.
2. Có biện pháp chấn chỉnh kịp thời việc xác định trị giá tính thuế thấp hơn dữ liệu giá có sẵn, không để tái diễn gây thất thu cho Ngân sách.
3. Báo cáo kết quả xử lý về Tổng cục Hải quan (Vụ KTTT) trước ngày 5/7/2008.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 640/2006/QĐ-TCHQ về quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 4Công văn số 1646/TCHQ-KTTT về danh mục dữ liệu quản lý rủi ro giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1714/TCHQ-KTTT cung cấp dữ liệu giá xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2898/TCHQ-KTTT về việc xác định giá xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2898/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
