Công văn số 2886/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc rà soát, bổ sung hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp đối với các trường hợp người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc lập, rà soát, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ xóa nợ thuế trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan thuế các cấp, công chức thuế trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, cùng các tổ chức, cá nhân nộp thuế thuộc diện được xử lý khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu rà soát và phân loại hồ sơ xóa nợ thuế
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tập trung rà soát kỹ lưỡng toàn bộ các hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp đã lập nhưng chưa hoàn thiện hoặc cần bổ sung tài liệu pháp lý để đảm bảo tính chính xác.
- Thực hiện phân loại cụ thể từng nhóm đối tượng nộp thuế bao gồm: cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động kinh doanh để áp dụng đúng quy trình xử lý nợ.
Các tài liệu, chứng từ cần bổ sung trong hồ sơ xóa nợ
- Đối với người nộp thuế là cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Hồ sơ phải bổ sung giấy chứng tử, quyết định của Tòa án tuyên bố một cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ).
- Đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức giải thể hoặc phá sản: Cần bổ sung quyết định giải thể của doanh nghiệp, quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án, hoặc văn bản xác nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động pháp lý.
- Đối với các trường hợp thực tế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký: Phải có biên bản xác minh thực địa do cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi người nộp thuế đăng ký trụ sở để xác nhận việc người nộp thuế không còn hoạt động tại địa bàn.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, tuyệt đối không để tồn đọng các hồ sơ đủ điều kiện xóa nợ nhưng thiếu thủ tục hành chính.
- Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan ban ngành liên quan như Cơ quan Công an, Tòa án nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư, và chính quyền địa phương nhằm thu thập, xác minh thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và khách quan.
- Thực hiện công tác thẩm định hồ sơ chặt chẽ, đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng, đúng trình tự thủ tục và đúng thẩm quyền quyết định xóa nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị quyết của Quốc hội.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 2886/TCT-QLN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ đọng thuế không có khả năng thu hồi, giúp làm sạch số liệu nợ thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của ngành Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2886/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 761/CT-QLTNT ngày 20/6/2007 của Cục thuế tỉnh Cà Mau kèm theo hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của Công ty công trình giao thông Cà Mau, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Bộ Tài chính đã có công văn số 10945/BTC-TCT ngày 31/8/2005 hướng dẫn cụ thể về thủ tục, hồ sơ xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa.
Để có căn cứ xử lý xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước cho Công ty công trình giao thông Cà Mau, đề nghị Cục thuế tỉnh Cà Mau gửi bổ sung về Tổng cục Thuế các tài liệu sau:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế 3 tháng đầu năm 2005; xác định số lỗ lũy kế đến 31/3/2005 là thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Bản giải trình chi tiết nợ phải trả của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (31/3/2005).
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (31/3/2005) đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần.
Các tài liệu nêu trên nếu không có bản chính thì phải là bản sao có đóng dấu sao y bản chính của Công ty.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Cà Mau biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6972/TCHQ-TXNK hồ sơ nợ thuế của Công ty TNHH Thương mại Hồng Hà do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7082/TCHQ-TXNK năm 2014 về hồ sơ xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5346/TCHQ-TXNK năm 2015 bổ sung hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 11483/TCHQ-TXNK năm 2015 về bổ sung hồ sơ xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3728/TCT-QLN năm 2018 về hướng dẫn hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 10945/BTC-TCT về chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn 6972/TCHQ-TXNK hồ sơ nợ thuế của Công ty TNHH Thương mại Hồng Hà do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7082/TCHQ-TXNK năm 2014 về hồ sơ xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5346/TCHQ-TXNK năm 2015 bổ sung hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 11483/TCHQ-TXNK năm 2015 về bổ sung hồ sơ xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3728/TCT-QLN năm 2018 về hướng dẫn hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2886/TCT-QLN về việc bổ sung hồ sơ xóa nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2886/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Khổng Thị Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
