Tóm tắt Công văn số 2846/TCT-CS về giá trị thương hiệu và lợi thế kinh doanh
Công văn số 2846/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định, ghi nhận và phân bổ giá trị thương hiệu cũng như lợi thế kinh doanh vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về việc ghi nhận và phân bổ giá trị thương hiệu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài sản cố định, việc xử lý chi phí liên quan đến giá trị thương hiệu được phân loại cụ thể như sau:
- Thương hiệu tự tích lũy: Đối với giá trị thương hiệu do doanh nghiệp tự xây dựng, phát triển và tự đánh giá (không thông qua giao dịch mua bán, nhận chuyển nhượng thực tế), doanh nghiệp không được phép ghi nhận là tài sản cố định vô hình và không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Thương hiệu nhận chuyển nhượng: Trường hợp doanh nghiệp mua lại hoặc nhận chuyển nhượng quyền sở hữu thương hiệu từ một đơn vị khác, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thực hiện thanh toán theo đúng quy định của pháp luật, giá trị này sẽ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích.
2. Quy định về việc xác định và phân bổ lợi thế kinh doanh
Lợi thế kinh doanh (bao gồm cả lợi thế thương mại phát sinh từ quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc từ các hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp) được hướng dẫn xử lý như sau:
- Lợi thế kinh doanh từ cổ phần hóa: Giá trị lợi thế kinh doanh được xác định khi đánh giá giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa sẽ được phân bổ dần vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần.
- Lợi thế thương mại từ hoạt động hợp nhất, sáp nhập (M&A): Khoản chênh lệch phát sinh do giá mua khoản đầu tư lớn hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần nhận về được ghi nhận là lợi thế thương mại. Khoản này được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhận sáp nhập hoặc hợp nhất theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để các khoản phân bổ giá trị thương hiệu và lợi thế kinh doanh được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp đồng chuyển nhượng, biên bản bàn giao và hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp pháp (đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Phương pháp xác định giá trị tài sản và thời gian phân bổ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kế toán rõ ràng, minh bạch và trình bày đầy đủ các khoản mục này trên báo cáo tài chính hàng năm.
Khuyến nghị pháp lý: Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại Công văn số 2846/TCT-CS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế thực tế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2846/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 858/CT-TTrT ngày 20/04/2009 của Cục thuế tỉnh Gia Lai về việc hạch toán giá trị thương hiệu và lợi thế kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - Tài sản cố định vô hình, ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính thì lợi thế thương mại và thương hiệu được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tài sản vì nó không phải là nguồn lực có thể xác định, không đánh giá được một cách đáng tin cậy và doanh nghiệp không kiểm soát được.
Tại điểm 2.9 Mục I Phần thứ hai Thông tư số 79/2002/TT-BTC ngày 12/09/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá trị lợi thế kinh doanh khi chuyển Doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 (phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản) quy định: "Đối với doanh nghiệp có lợi thế kinh doanh như vị trí địa lý, uy tín của doanh nghiệp, tính chất độc quyền về sản phẩm, mẫu mã, thương hiệu (nếu có) và có tỷ suất lợi nhuận sau thuế cao hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần nhất trước thời điểm định giá phải tính thêm giá trị lợi thế kinh doanh vào giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hoá".
Tại tiết c điểm 2 Điều 4 Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: "Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản cố định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ".
Tại điểm 5.3, Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: "Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại... được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh".
Căn cứ các quy định nêu trên, giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu được ghi nhận trong sổ sách kế toán là phần vốn góp của Nhà nước tại Công ty CP Sông Đà 10.1 để làm căn cứ chia cổ tức hàng năm nhưng không phải là các khoản chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có được lợi thế kinh doanh, thương hiệu nên, do đó không được phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh và giá trị quyền sử dụng thương hiệu vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 64/2002/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
- 3Thông tư 79/2002/TT-BTC hướng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2846/TCT-CS về việc giá trị thương hiệu và lợi thế kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2846/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
