Công văn số 2832 TCT/ĐTNN ban hành ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) hoạt động tại Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn chuyển tiếp áp dụng các quy định mới của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003.
1. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
- Bảo hộ quyền ưu đãi theo Giấy phép đầu tư: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày Luật Thuế TNDN năm 2003 có hiệu lực tiếp tục được hưởng các mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư cho thời gian còn lại.
- Áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư mở rộng quy mô, tăng công suất hoặc đổi mới công nghệ, phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này sẽ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo các tiêu chí và điều kiện quy định tại thời điểm dự án đầu tư mở rộng đi vào hoạt động.
- Xác định điều kiện ưu đãi thực tế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế thực tế đạt được trong năm tính thuế để kê khai và áp dụng mức thuế suất, thời gian miễn giảm thuế tương ứng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
2. Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế nhập khẩu
Văn bản đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp ĐTNN tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu thông qua các chính sách miễn, giảm thuế:
- Thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định: Miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu: Xác định rõ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc được áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thiết bị, máy móc chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học của dự án đầu tư.
3. Nghĩa vụ thuế liên quan đến chuyển nhượng vốn và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ dòng vốn đầu tư:
- Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp tại các doanh nghiệp ĐTNN tại Việt Nam phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập đối với phần chênh lệch phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Bãi bỏ thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Khẳng định việc bãi bỏ hoàn toàn thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài kể từ ngày 01/01/2004 theo quy định mới, tạo hành lang pháp lý thông thoáng và khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tái đầu tư hoặc chuyển lợi nhuận hợp pháp về nước.
4. Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
- Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Công văn này để rà soát, hướng dẫn cụ thể cho từng doanh nghiệp ĐTNN trên địa bàn quản lý thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
- Nguyên tắc xử lý hồ sơ: Đảm bảo tính minh bạch, nhất quán và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế và thụ hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2832 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Văn phòng Đại diện TOMEN Nhật Bản
Trả lời câu hỏi - kiến nghị của Văn phòng tại Hội đồng đối thoại giữ Bộ Tài chính với các Doanh nghiệp về lĩnh vực Thuế và Hải quan ở thành phố Hồ Chí Minh ngày 30 tháng 7 năm 2004 về việc thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữ Việt Nam và Nhật Bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Để được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam và Nhật Bản thì các đối tượng áp dụng theo Hiệp định phải thực hiện thủ tục quy định tại Mục V.2 Thông tư số 95/1997/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; Thông tư số 37/2000/TT-BTC ngày 5 tháng 5 năm 2000 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/1997/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Quý Văn phòng được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 37/2000/TT-BTC sửa đổi Thông tư 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 95/1997/TT-BTC hướng dẫn và giải thích nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2832 TCT/ĐTNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- Số hiệu: 2832TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
