Tóm tắt Công văn số 2825TCT/NV2 ngày 4/08/2003 của Tổng cục Thuế về Thuế thu nhập cá nhân
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2825TCT/NV2 ngày 4/08/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 04/08/2003.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (tiền thân của thuế thu nhập cá nhân hiện nay).
2. Nội dung cốt lõi và phân tích chính sách thuế
Công văn số 2825TCT/NV2 được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao tại thời điểm năm 2003. Các nội dung hướng dẫn trọng tâm bao gồm:
- Xác định đối tượng nộp thuế: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế, đặc biệt là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và cá nhân trong nước có thu nhập cao.
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Làm rõ các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả.
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Nhấn mạnh trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập trong việc thực hiện khấu trừ thuế thu nhập trước khi thanh toán cho cá nhân, đồng thời thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Biện pháp quản lý và quyết toán thuế: Hướng dẫn quy trình kê khai, quyết toán thuế cuối năm đối với cá nhân có nhiều nguồn thu nhập hoặc cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nhằm hạn chế tình trạng thất thu thuế.
3. Đánh giá tầm quan trọng và hiệu lực thực thi
Mặc dù được ban hành dưới hình thức công văn hướng dẫn nghiệp vụ hành chính, Công văn số 2825TCT/NV2 đóng vai trò thiết thực trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng phản ánh thực tiễn quản lý thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trong giai đoạn trước khi Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 chính thức được ban hành và có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2825TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty Unilever Việt Nam
Trả lời công văn số 107/Unilever ngày 10 tháng 7 năm 2003 của Công ty Unilever Việt Nam về việc “thuế TNCN đối với khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc”, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Theo hướng dẫn tại công văn số 214 TCT/NV2 ngày 15 tháng 1 năm 2003 Tổng cục thuế thì: “Trường hợp cá nhân người nước ngoài khi hết nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam được Công ty ở nước ngoài trợ cấp một khoản tiền kết thúc nhiệm kỳ công tác mà không được chi trả theo quy định của Bộ luật lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, thì khi cá nhân người nước ngoài nhận được khoản tiền trên phải tổng hợp chung vào thu nhập thường xuyên để tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp”.
Như vậy, khoản tiền trợ cấp thôi việc, mất việc mà cá nhân được (tiền kết thúc nhiệm kỳ công tác) không được chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động thì khoản tiền này phải nộp thuế thu nhập thường xuyên.
Đối với khoản tiền trợ cấp thôi việc, mất viện theo quy định của Bộ luật lao động thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Phần chi trả vượt mức quy định của Bộ luật thì số thu nhập vượt mức phải nộp thuế thu nhập không thường xuyên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2825TCT/NV2 ngày 4/08/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 2825TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
