Giới thiệu về Công văn số 2813 TCT/PCCS
Công văn số 2813 TCT/PCCS được ban hành ngày 06/09/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất và đúng quy định.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 2813 TCT/PCCS về việc chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 06/09/2004.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực hiện các quy định, chính sách về thuế.
Nội dung cốt lõi của văn bản:
Dựa trên thông tin trích xuất, văn bản tập trung giải quyết các nội dung mang tính nguyên tắc tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên:
- Phần mở đầu và phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng, bối cảnh ban hành và mục tiêu hướng dẫn của công văn đối với các vướng mắc về chính sách thuế phát sinh trong thực tế.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các quy định nền tảng, giải thích từ ngữ, xác định căn cứ pháp lý và các nguyên tắc chung trong việc áp dụng thuế suất, miễn giảm thuế hoặc quy trình kê khai thuế liên quan.
Khuyến nghị: Do dữ liệu trích xuất chi tiết của các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc này, người nộp thuế và cán bộ thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản giấy hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2813 TCT/PCCS | Hà Nội , ngày 06 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty thủ công Mỹ nghệ Kim Bôi
Trả lời kiến nghị của Công ty thủ công Mỹ nghệ Kim Bôi tại hội nghị đối thoại với doanh nghiệp về thuế và hải quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc tính chi phí thuê gia công vào chi phí hợp lý:
Tại Điểm 5.8, Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn: "Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định" được tính vào chi phí hợp lý.
Căn cứ vào hướng dẫn trên, Khoản chi phí thuê gia công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của Công ty nếu có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định thì được tính vào chi phí hợp lý.
2. Về việc tính chi phí thu mua sản phẩm của nông dân vào chi phí hợp lý:
Tại Điểm 2.2, Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn: "Trường hợp cơ sở kinh doanh mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ... của người nông dân trực tiếp làm ra; mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; mua đất đá cát sỏi của người dân tự khai thác; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt và một số dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định thì được lập bảng kê trên cơ sở chứng từ thanh toán của người bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này). Giám đốc doanh nghiệp chi theo bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bảng kê".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, công ty mua sản phẩm của nông dân trực tiếp làm ra, mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh, được lập bảng kê trên cơ sở chứng từ thanh toán của người cung cấp hàng hoá (Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 128/TT-BTC). Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi theo bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bảng kê. Khoản chi này được tính vào chi phí hợp lý.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Thủ công Mỹ nghệ Kim Bôi được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2813 TCT/PCCS ngày 06/09/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 2813TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
