Tóm tắt Công văn số 281 TCT/DNK ngày 10/02/2004 của Tổng cục Thuế về thuế môn bài
Công văn số 281 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ nộp thuế môn bài của các Văn phòng đại diện thuộc các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ đối tượng chịu thuế và đối tượng được miễn thuế môn bài đối với mô hình văn phòng đại diện.
- Quy định về đối tượng chịu thuế môn bài đối với Văn phòng đại diện
- Các Văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nếu chỉ thực hiện chức năng giao dịch, liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thương mại mà không trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phát sinh doanh thu, không thực hiện mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế môn bài.
- Trường hợp Văn phòng đại diện có phát sinh hoạt động kinh doanh thực tế, trực tiếp thực hiện việc mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng thương mại hoặc có phát sinh doanh thu thì bắt buộc phải kê khai và nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật.
- Mức thuế môn bài áp dụng đối với đơn vị phụ thuộc
- Đối với các Văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc các cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc có hoạt động sản xuất kinh doanh, mức thuế môn bài được áp dụng thống nhất theo biểu thuế môn bài dành cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Mức thuế môn bài cụ thể được xác định dựa trên các quy định pháp luật về thuế môn bài hiện hành tại thời điểm hướng dẫn (theo Thông tư số 96/2002/TT-BTC), áp dụng theo mức thuế môn bài dạng khoán cố định hàng năm đối với chi nhánh và văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiến hành rà soát, kiểm tra thực tế tình hình hoạt động của các Văn phòng đại diện đóng trên địa bàn quản lý để phân loại chính xác đối tượng phải nộp thuế môn bài và đối tượng không phải nộp thuế.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai trung thực về tính chất hoạt động của Văn phòng đại diện trực thuộc. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Văn phòng đại diện hoạt động sai chức năng phi thương mại (có phát sinh hoạt động kinh doanh) mà không kê khai nộp thuế, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các hướng dẫn cốt lõi tại Công văn số 281 TCT/DNK nhằm hỗ trợ người nộp thuế nắm bắt nhanh chóng và chính xác các quy định về thuế môn bài đối với văn phòng đại diện tại thời điểm ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 281 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 1542/CT-NVT ngày 8/12/2003 của Cục Thuế về thuế môn bài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về thuế môn bài đối với Quỹ tín dụng nhân dân Phường:
Theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 2, mục 3, Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài:
“Tạm thời giảm 50% mức thuế Môn bài đối với hộ đánh bắt hải sản, các quỹ tín dụng nhân dân xã”
Theo đó, Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn hoặc phường không thuộc đối tượng tạm giảm 50% mức thuế môn bài.
2/ Về thời điểm để xác định thu thuế môn bài:
Tại công văn số 4426 TCT/NV6 ngày 12/12/2003 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện Thông tư số 42/2003/TT-BTC có nêu: “Đối với những cơ sở mới thành lập đã đăng ký thuế nhưng chưa kinh doanh vẫn phải lập bộ thu thuế môn bài nhằm kiểm kê kiểm soát”.
Như vậy, các doanh nghiệp có giấy phép đăng ký kinh doanh, có đăng ký thuế nhưng thời gian hoạt động muộn hơn thời gian đăng ký thuế thì căn cứ thu thuế môn bài là thời gian cấp đăng ký thuế.
3/ Về Căn cứ thu thuê môn bài:
Tại Điểm 1, Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thu thuế Môn bài có quy định:
“ Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế Môn bài của năm sau...”
Theo đó, trường hợp Doanh nghiệp thành lập đã lâu, nay đã có sự điều chỉnh tăng vốn làm thay đổi so với số vốn đăng ký thành lập ban đầu thì doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế Môn bài của năm sau theo số vốn đăng ký mới.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 281 TCT/DNK ngày 10/02/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế môn bài
- Số hiệu: 281TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
