Giới thiệu về Công văn số 2808/TCT-PCCS
Công văn số 2808/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về việc khấu trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp. Đây là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ các nhà đầu tư giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu khi thực hiện giải phóng mặt bằng để triển khai dự án.
Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức khấu trừ tối đa: Số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đã ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Tuy nhiên, mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của cả thời hạn thuê đất hoặc thời hạn được khấu trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Xử lý phần chênh lệch: Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ đất lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp thì phần chênh lệch còn lại sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án, không được hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
Điều kiện để được ghi nhận và khấu trừ chi phí
Để được cơ quan thuế chấp thuận khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Phải có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Có chứng từ, hóa đơn hợp pháp chứng minh việc đã thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo đúng phương án đã duyệt.
- Có văn bản xác nhận của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền về số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đã thực hiện chi trả thực tế.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện khấu trừ tại cơ quan thuế
Người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ cơ bản bao gồm:
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng thuê đất đã ký kết giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý đất đai.
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt kèm theo quyết định phê duyệt phương án.
- Bảng kê các chứng từ chi tiền bồi thường, hỗ trợ kèm theo bản sao các chứng từ thanh toán thực tế.
- Văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ được khấu trừ của cơ quan tài chính địa phương.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 2808/TCT-PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của doanh nghiệp. Hướng dẫn này giúp đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng pháp luật thuế và đất đai, đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư tích cực tham gia vào công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2808/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh |
Trả lời Công văn số 512/CT-THDT ngày 10/2/2006 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Công văn số 15183/CT-ĐTNN ngày 22/12/2005 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh hỏi về việc khấu trừ bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1b, 1c Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được sửa đổi theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ quy định: "b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đã ứng trước tiền để thực hiện việc bồi thường về đất, hỗ trợ về đất, thì được trừ vào số tiền đã bồi thường về đất, hỗ trợ về đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước. Mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì không phải trả tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư; trường hợp đã chi trả thì được trừ số tiền đã trả vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp";
Khoản 2, Điều 50 quy định: "Đối với những dự án, hạng Mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng Mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc Điều chỉnh theo quy định của Nghị định này.
Căn cứ các quy định trên, cơ sở kinh doanh được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án kinh doanh đã thực hiện xong việc bồi thường về đất, hỗ trợ về đất hoặc phương án bồi thường đã được phê duyệt trước ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không được trừ tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp.
Đối với các dự án mà phương án bồi thường về đất, hỗ trợ về đất của dự án, hạng Mục dự án được phê duyệt kể từ ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất đã trả cho người có đất bị thu hồi được trừ vào tiền thuê đất phải nộp. (Thủ tục kê khai, khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục I Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP).
Đối với các dự án mà phương án bồi thường, hỗ trợ về đất được phê duyệt kể từ ngày 10/12/2005 (ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có hiệu lực thi hành) thì việc trừ tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp thực hiện theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 4Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn số 2808/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp
- Số hiệu: 2808/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
