Công văn số 279 TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/02/2004 hướng dẫn chi tiết về quy định sử dụng hóa đơn, chứng từ trong quá trình giao nhận nguyên liệu, vật tư đi gia công và nhận lại thành phẩm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kế toán, thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi vận chuyển hàng hóa trên đường.
1. Chứng từ khi xuất nguyên liệu, vật tư đi gia côngKhi doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu để chuyển sang cơ sở nhận gia công, doanh nghiệp không xuất hóa đơn GTGT mà phải sử dụng các chứng từ sau để làm căn cứ vận chuyển và giao nhận:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Đây là chứng từ bắt buộc phải lập khi xuất nguyên liệu đi gia công. Phiếu này đi kèm với Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ hợp pháp khi lưu thông hàng hóa trên đường.
- Hợp đồng gia công thương mại: Doanh nghiệp phải xuất trình hợp đồng gia công đã ký kết giữa bên giao và bên nhận gia công. Hợp đồng phải quy định rõ tên hàng, số lượng, định mức nguyên vật liệu, chi phí gia công và thời hạn giao nhận.
Sau khi hoàn thành việc gia công, bên nhận gia công có trách nhiệm bàn giao lại thành phẩm và lập các chứng từ, hóa đơn theo quy định:
- Hóa đơn dịch vụ gia công: Bên nhận gia công phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo phương pháp tính thuế của cơ sở) giao cho bên giao gia công. Nội dung hóa đơn ghi rõ tiền công gia công và thuế suất, tiền thuế GTGT tương ứng.
- Phiếu xuất kho hoàn trả thành phẩm: Bên nhận gia công lập phiếu xuất kho để trả lại thành phẩm đã hoàn thành và nguyên vật liệu thừa (nếu có) cho bên giao gia công.
- Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng: Hai bên phải lập biên bản nghiệm thu sản phẩm gia công, xác định rõ số lượng nguyên vật liệu tiêu hao theo định mức và số lượng thành phẩm thực tế thu hồi để làm cơ sở quyết toán hợp đồng.
Để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Không sử dụng sai chứng từ: Tuyệt đối không sử dụng hóa đơn thương mại thông thường thay thế cho Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi xuất nguyên liệu đi gia công.
- Khớp đúng thông tin: Số lượng nguyên vật liệu, thành phẩm trên các phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu và hóa đơn dịch vụ gia công phải hoàn toàn khớp đúng với định mức đã thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
- Khấu trừ thuế: Hóa đơn dịch vụ gia công hợp pháp là căn cứ để bên giao gia công hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh và thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 279 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Vĩnh Lộc
Trả lời công văn số 118/CT của công ty TNHH Thương mại Vĩnh Lộc về việc hóa đơn, chứng từ đối với nguyên liệu đưa đi gia công, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 5, Mục A, Phần II Thông tư liên tịch số 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA ngày 8/10/2003 của Liên Bộ hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường quy định “Cơ sở kinh doanh xuất nguyên liệu đưa đi gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ xuất hàng đưa gia công kèm theo hợp đồng gia công”.
Theo quy định trên, trường hợp Công ty đưa hàng đi gia công phải có phiếu xuất kho ghi rõ hàng hoá đưa đi gia công kèm theo hợp đồng gia công. Phiếu xuất kho do doanh nghiệp tự in theo mẫu số 02-VT thuộc danh mục chứng từ kế toán của Hệ thống kế toán doanh nghiệp.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ dùng để các doanh nghiệp xuất hàng hoá luân chuyển trong nội bộ doanh nghiệp. Còn trường hợp Công ty xuất nguyên liệu đưa cho doanh nghiệp khác gia công thì dùng phiếu xuất kho theo mẫu số 02- VT nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện, nếu quá trình thực hiện có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để xem xét giải quyết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 279 TCT/DNK ngày 10/02/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ đối với nguyên liệu đưa đi gia công
- Số hiệu: 279TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
