Công văn số 278 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/02/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở sản xuất mới thành lập. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật thuế TNDN tại thời điểm năm 2004.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 278 TCT/DNK:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN
- Văn bản làm rõ đối tượng được hưởng ưu đãi là các cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư. Các cơ sở này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đăng ký kinh doanh, thực tế có hoạt động sản xuất và hạch toán kinh tế độc lập.
- Ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể rồi thành lập lại hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp mà không làm phát sinh dự án đầu tư mới thực tế.
- Điều kiện và tiêu chuẩn áp dụng ưu đãi
- Cơ sở sản xuất mới thành lập phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo kê khai.
- Mức độ và thời gian miễn, giảm thuế TNDN được xác định dựa trên ngành nghề sản xuất, địa bàn đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm đó.
- Nguyên tắc xác định thời gian miễn, giảm thuế TNDN
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất mới thành lập được tính liên tục kể từ năm tài chính đầu tiên cơ sở sản xuất có thu nhập chịu thuế (chưa trừ chuyển lỗ).
- Trường hợp cơ sở sản xuất hoạt động sản xuất kinh doanh chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ ba kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động sản xuất mới thành lập.
- Thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm thuế
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức miễn giảm, số thuế được miễn, số thuế được giảm và tự quyết toán với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và tính chính xác của việc tự xác định ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp. Nếu phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý tại thời điểm ban hành Công văn số 278 TCT/DNK. Doanh nghiệp cần đối chiếu với các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành để áp dụng chính xác cho các kỳ tính thuế hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 278 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 8874/CT/NV ngày 15/8/2003 của Cục thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN của Cơ sở Phương Nam theo diện cơ sở sản xuất mới thành lập, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo báo cáo của Cục thuế thì Cơ sở Phương Nam được thành lập trên cơ sở mua lại máy móc, thiết bị, công cụ của Cơ sở Đông Á là đơn vị hoạt động cùng ngành nghề thành lập trước đây nay đã giải thể. Để phân định rõ đề nghị Cục thuế kiểm tra tình hình thực tế giữa hai cơ sở này nếu không có mối liên hệ với nhau về mặt pháp nhân và thể nhân, hai địa điểm kinh doanh không nằm trong cùng một địa bàn, việc mua bán máy móc thiết bị có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp thì Cơ sở Phương Nam đủ điều kiện để được xét miễn, giảm thuế TNDN theo diện cơ sở SX mới thành lập
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 278 TCT/DNK ngày 10/02/2004 của Tổng cục thuế về việc miễn giảm thuế TNDN đối với cơ sở Sản xuất mới thành lập
- Số hiệu: 278 TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
