Giới thiệu về Công văn số 2764 TCT/NV4
Công văn số 2764 TCT/NV4 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2003 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến quản lý và thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ. Nội dung văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, đặt nền móng pháp lý cho việc áp dụng thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại thời điểm ban hành.
- Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ (Điều 1): Xác định rõ danh mục các tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các tài sản này thông thường bao gồm nhà, đất, các loại phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy và các loại tài sản đặc thù khác theo quy định của pháp luật.
- Xác định đối tượng nộp lệ phí trước bạ (Điều 2): Quy định cụ thể về các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài) có nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí trước bạ khi nhận chuyển nhượng, mua sắm hoặc được giao quyền sở hữu, sử dụng tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí.
- Các trường hợp không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ (Điều 3): Làm rõ các trường hợp đặc biệt được nhà nước ưu đãi không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ. Quy định này nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các tổ chức công ích, hoặc các trường hợp chuyển dịch tài sản nội bộ, đặc thù không mang tính chất kinh doanh thương mại.
- Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết về công thức tính lệ phí trước bạ, bao gồm việc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá trị thực tế trên hóa đơn) và mức tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ áp dụng đối với từng nhóm tài sản cụ thể.
- Vai trò và tác động của văn bản
- Thống nhất nghiệp vụ quản lý thuế: Văn bản giúp các cơ quan thuế địa phương có cơ sở pháp lý đồng bộ để thực hiện việc tính và thu lệ phí trước bạ, hạn chế sai sót và chồng chéo trong quá trình thực thi công vụ.
- Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế: Giúp người dân và doanh nghiệp nắm rõ các căn cứ tính toán, đối tượng chịu thuế để chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước một cách minh bạch, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2764 TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty cho thuê tài chính II
Trả lời công văn số 926/03/ALCII-CT ngày 17/7/2003 của Công ty cho thuê tài chính II về lệ phí trước bạ, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Tiết d, Điểm 3, Mục I Thông tư số 55/2003/TT-BTC ngày 4/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2000/NĐ-CP ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định: “Đối với xe ô tô chở người từ 7 chỗ ngồi trở xuống hoạt động kinh doanh vận tải chở khách, nộp lệ phí trước bạ 2%, bao gồm: Xe ô tô con cho thuê tài chính đối với các tổ chức, cá nhân, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khác). Công ty cho thuê tài chính thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan thuế:
- Giấy giới thiệu của công ty cho thuê tài chính, ghi rõ số lượng, chủng loại xe ô tô đăng ký để cho thuê tài chính.
- Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động cho thuê tài chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu là bản sao thì phải có công chứng Nhà nước).
- Hợp đồng cho thuê tài chính ký kết giữa các công ty cho thuê tài chính với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách thuê tài chính, trong đó phải ghi rõ: số lượng xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống cho thuê tài chính, thời hạn thuê (nếu là bản sao thì phải có công chức Nhà nước).
- Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận chuyển hành khách của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho bên thuê tài chính là tổ chức, cá nhân đứng tên ký hợp đồng thuê tài chính (bản sao có công chứng Nhà nước)”.
Tổng cục thuế thông báo để Công ty cho thuê tài chính II biết và thực hiện./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
công văn số 2764 TCT/NV4 ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 2764TCT/NV4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
