Tóm tắt Công văn số 2750 TCT/DNK ngày 27/08/2004 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 2750 TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27/08/2004 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại các doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc khấu trừ thuế, điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi và thủ tục hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
- Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để làm căn cứ kê khai, khấu trừ.
- Các hóa đơn không ghi đúng, ghi đủ các chỉ tiêu quy định như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán sẽ không được tính vào số thuế GTGT được khấu trừ.
- Quy định về áp dụng thuế suất thuế GTGT
- Xác định mức thuế suất GTGT cụ thể đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ dựa trên danh mục biểu thuế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp bắt buộc phải có hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định.
- Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ xuất khẩu thì doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng cho tiêu dùng trong nước.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT
- Doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo định kỳ hoặc theo dự án đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ hoàn thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, kèm theo bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào, bán ra và các tài liệu chứng minh quyền được hoàn thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện quy trình hoàn thuế hoặc giải quyết khiếu nại của doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ đã sử dụng.
- Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế GTGT của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm, gian lận hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 2750 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2004
|
Kính gửi: Công ty TNHH Cơ khí Thương mại Quốc Minh
Trả lời công văn số 44/CVQM ngày 14 tháng 6 năm 2004 của Công ty về việc đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải cho nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải cho nước ngoài:
Căn cứ quy định tại Điểm 23, Điểm 27 Mục II Phần A; Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 120/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải cho nước ngoài thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Vì vậy, Công ty TNHH Cơ khí Thương mại Quốc Minh có dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải cho nước ngoài thì dịch vụ này thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
2. Về hồ sơ, thủ tục để dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:
Căn cứ quy định tại Điểm 1.2 Mục III Phần B Thông tư số 120/TT-BTC quy định hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào (được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%) phải có đủ điều kiện và thủ tục quy định tại điểm này. Cụ thể đối với dịch vụ xuất khẩu phải có hồ sơ:
+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với khách hàng nước ngoài;
+ Hoá đơn GTGT cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài;
+ Chứng từ thanh toán tiền cung cấp dịch vụ qua ngân hàng hoặc trường hợp thanh toán khác theo quy định của Chính phủ;
Đối với dịch vụ xuất khẩu không phải làm thủ tục khai báo qua hải quan thì không phải có tờ khai hải quan.
Tổng cục Thuế trả lời, để đơn vị biết và thực hiện theo quy định.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2750 TCT/DNK ngày 27/08/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế GTGT
- Số hiệu: 2750TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
