Tổng quan về Công văn số 2714/TCHQ-GSQL
Công văn số 2714/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (hiện nay được gọi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh tại hải quan địa phương, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc và hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại thông qua loại hình này.
Các trường hợp xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại bao gồm các đối tượng chủ yếu sau:
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam hoặc ngược lại.
- Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
- Hành lý cá nhân gửi theo vận đơn của người nhập cảnh, xuất cảnh; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân.
- Hàng mẫu không thanh toán do các tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc ngược lại.
- Phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập.
- Các loại hàng hóa phi mậu dịch khác theo quy định cụ thể của pháp luật thuế và hải quan.
Quy định về thủ tục hải quan và hình thức khai báo
Công văn hướng dẫn chi tiết về phương thức khai báo hải quan đối với loại hình phi mậu dịch nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người khai hải quan:
- Khai báo điện tử: Khuyến khích và áp dụng tối đa việc khai báo hải quan điện tử đối với hàng hóa phi mậu dịch thông qua hệ thống VNACCS/VCIS. Người khai hải quan sử dụng các mã loại hình tương ứng (như H11 đối với hàng nhập khẩu khác và H21 đối với hàng xuất khẩu khác) để thực hiện thủ tục.
- Khai báo trên tờ khai giấy: Trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật (như đối tượng khai hải quan là cá nhân không có chữ ký số, người mang theo hàng hóa khi nhập cảnh...), người khai hải quan được lựa chọn khai trên tờ khai hải quan giấy theo mẫu quy định hiện hành.
- Hồ sơ hải quan: Người khai hải quan phải nộp và xuất trình đầy đủ các chứng từ chứng minh nguồn gốc, trị giá và tính chất phi mậu dịch của hàng hóa bao gồm: bản kê chi tiết hàng hóa, chứng từ vận tải (nếu có), văn bản ủy quyền (nếu thực hiện qua đại lý hoặc người được ủy quyền), và giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc diện phải xin phép.
Chính sách thuế và quản lý chuyên ngành đối với hàng phi mậu dịch
Việc quản lý thuế và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa phi mậu dịch được thực hiện chặt chẽ nhằm tránh việc lợi dụng loại hình này để trốn thuế hoặc đưa hàng hóa kém chất lượng vào thị trường nội địa:
- Nghĩa vụ thuế: Hàng hóa phi mậu dịch vẫn thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định hiện hành, trừ các trường hợp được miễn thuế trong định mức hành lý, quà biếu, quà tặng theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Xác định trị giá hải quan: Trị giá hải quan đối với hàng hóa phi mậu dịch được xác định dựa trên nguyên tắc tự khai báo của người khai hải quan. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá dựa trên cơ sở dữ liệu giá hải quan và các nguồn thông tin khách quan khác nếu phát hiện khai báo không phù hợp.
- Kiểm tra chuyên ngành: Hàng hóa phi mậu dịch thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu tuyệt đối không được phép thông quan. Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm, người khai hải quan phải xuất trình đầy đủ giấy phép hoặc kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành theo đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan các cấp
Để đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng phi mậu dịch diễn ra đúng quy định, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa một cách chặt chẽ, đặc biệt là đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng có trị giá lớn hoặc có nghi ngờ về chủng loại, số lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, rà soát các tờ khai phi mậu dịch có dấu hiệu nghi vấn về trị giá, áp dụng sai mã số thuế hoặc áp dụng sai chính sách miễn thuế để kịp thời truy thu thuế và xử lý vi phạm.
- Tạo điều kiện giải quyết nhanh chóng, đúng thời hạn quy định đối với các hồ sơ hợp lệ, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời kịp thời báo cáo các vướng mắc vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2714/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (gọi tắt là hàng phi mậu dịch) đã được hướng dẫn tại mục 3, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, việc kiểm tra hải quan và thông quan hàng hóa chưa được hướng dẫn cụ thể. Việc này, Tổng cục đang nghiên cứu xây dựng quy trình hoặc công văn hướng dẫn cụ thể. Trước mắt, Tổng cục tạm thời hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện một số điểm sau:
1) Về người khai hải quan và hồ sơ hải quan:
Thực hiện theo quy định tại điểm II, điểm III, mục 3, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC dẫn trên.
2) Về thủ tục hải quan:
a. Thực hiện theo quy định tại điểm IV, mục 3, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC dẫn trên.
b. Riêng về kiểm tra hải quan:
- Đối với hồ sơ hải quan: đều phải kiểm tra chi tiết.
- Đối với hàng hóa; đều phải kiểm tra thực tế hàng hóa, hình thức, mức độ kiểm tra do lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định theo quy định tại điểm III.2, mục I, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC dẫn trên.
c. Về ký thông quan hàng hóa:
- Do công chức hoàn tất thủ tục hải quan ở khâu cuối cùng ký xác nhận đã làm thủ tục hải quan.
- Các trường hợp ký thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện thì do lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định.
d. Về xác nhận thực xuất:
Hàng hóa xuất khẩu phi mậu dịch phải khai hải quan trên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2002-PMD); trên tờ khai không có tiêu chí xác nhận thực xuất. Do vậy, sau khi thông quan hàng hóa, công chức không phải xác nhận thực xuất trên Tờ khai, hồ sơ được luân chuyển tiếp theo quy định.
Quá trình thực hiện, có vướng mắc phát sinh đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời Tổng cục (qua Vụ Giám sát quản lý) để có chỉ đạo./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2714/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng XK, NK phi mậu dịch
- Số hiệu: 2714/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2006
- Ngày hết hiệu lực: 04/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
