Công văn số 2695 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 26/08/2004 nhằm hướng dẫn chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với loại hình dịch vụ này.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầngVăn bản làm rõ phương pháp phân định doanh thu và áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với từng cấu phần trong hợp đồng cho thuê đất gắn liền với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cụ thể như sau:
- Phân định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế:
- Phần tiền thuê đất (quyền sử dụng đất): Khoản tiền thu từ việc cho thuê lại đất (không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng trên đất) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành.
- Phần phí dịch vụ cơ sở hạ tầng: Khoản thu từ việc cho thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước, xử lý nước thải, nhà xưởng...) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT:
- Trường hợp hợp đồng thuê ký kết giữa các bên có sự tách biệt rõ ràng giữa tiền thuê đất và giá thuê cơ sở hạ tầng: Thuế GTGT chỉ được tính trên phần doanh thu từ hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Trường hợp hợp đồng ký trọn gói dưới hình thức giá thuê bao gồm cả tiền thuê đất và tiền thuê cơ sở hạ tầng mà không thể bóc tách, phân bổ riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tính trên toàn bộ tổng giá trị dịch vụ thanh toán ghi trên hợp đồng.
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng: Cần chủ động xây dựng phương án giá, tách bạch rõ ràng các khoản mục chi phí và doanh thu giữa quyền sử dụng đất và phí dịch vụ hạ tầng trong các hợp đồng kinh tế. Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải ghi rõ phần doanh thu không chịu thuế và phần doanh thu chịu thuế GTGT 10% để làm căn cứ kê khai, nộp thuế và giúp bên đi thuê thực hiện khấu trừ thuế đầu vào hợp lệ.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hợp đồng cho thuê đất và hạ tầng của các chủ đầu tư dự án trên địa bàn. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp cố tình hạch toán không đúng bản chất nhằm trốn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế GTGT, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 2695 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2004
|
| Kính gửi | - Công ty TNHH Hồng Long |
Trả lời công văn số 86/CV-HL2003 ngày 5/8/2004 của Công ty hỏi về thuế suất thuế GTGT hoạt động cho thuê cơ sở ha tầng đối với những trường hợp đã ký hợp đồng và đã thu một phần tiền trước ngày 1/1/2004, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Điểm 2 Công văn số 7802 TC/TCT ngày 14/7/2004 của Bộ Tài chính về việc thực hiện thuế GTGT đối với hàng hoá tồn kho của đại lý; cho thuê cơ sở hạ tầng thì: Trường hợp Công ty TNHH Hồng Long đã ký hợp đồng dài hạn cho thuê cơ sở hạ tầng trước ngày 1/1/2004 theo giá có thuế GTGT với mức thuế suất 5% và đã thu một phần tiền thuê theo hợp đồng đến trước 1/1/2004 thì các hợp đồng đó được tiếp tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% cho thời gian thuê còn lại.
Đối với những hợp đồng cho thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật ký từ ngày 1/1/2004 trở đi áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2695 TCT/DNK ngày 26/08/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng
- Số hiệu: 2695TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
