Tóm tắt Công văn số 2683 TCT/NV2 ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc Miễn trừ thuế
Công văn số 2683 TCT/NV2 được ban hành bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc thực hiện miễn trừ thuế đối với các đối tượng thuộc diện được hưởng ưu đãi theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm năm 2003. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi miễn trừ thuế
- Văn bản xác định rõ các cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc diện điều chỉnh của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ.
- Các loại thuế được xem xét miễn trừ chủ yếu bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hoặc thuế nhà thầu nước ngoài tùy theo tính chất hoạt động) và thuế thu nhập cá nhân đối với các chuyên gia, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện miễn trừ.
- Phạm vi miễn trừ không áp dụng đại trà mà được giới hạn nghiêm ngặt trong khuôn khổ các điều khoản của Hiệp định song phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên ký kết.
- Điều kiện cốt lõi để được hưởng miễn trừ thuế
- Điều kiện về thời gian cư trú: Đối với cá nhân nước ngoài, thời gian hiện diện tại Việt Nam phải dưới mức quy định (thường là dưới 183 ngày trong một năm tính thuế hoặc trong giai đoạn 12 tháng liên tục tùy theo từng Hiệp định cụ thể).
- Điều kiện về nguồn chi trả thu nhập: Phần thu nhập được miễn thuế tại Việt Nam phải do đối tượng sử dụng lao động không phải là đối tượng cư trú tại Việt Nam chi trả, và khoản tiền lương này không do một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà đối tượng sử dụng lao động có tại Việt Nam gánh chịu.
- Điều kiện về cơ sở thường trú: Đối với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không được cấu thành một "cơ sở thường trú" theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn trừ thuế
- Để được hưởng miễn trừ thuế, người nộp thuế hoặc bên đại diện được ủy quyền phải chủ động nộp hồ sơ xin miễn, giảm thuế theo Hiệp định đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Hồ sơ đề nghị thông thường bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm thuế theo mẫu quy định; Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đối với năm tính thuế liên quan (đã được hợp pháp hóa lãnh sự); Bản sao hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động hoặc các chứng từ chứng minh nguồn thu nhập và nghĩa vụ liên quan; Giấy ủy quyền (nếu có).
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin và tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn trừ.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đề nghị miễn trừ thuế từ phía người nộp thuế.
- Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ các điều khoản phức tạp, cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình bổ sung tài liệu hoặc xin ý kiến chỉ đạo từ Tổng cục Thuế để đảm bảo việc áp dụng Hiệp định được chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Việc miễn trừ thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định hoặc thông báo chính thức bằng văn bản từ cơ quan thuế có thẩm quyền sau khi đã thẩm định kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của đối tượng nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2683 TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2003 |
Kính gửi: Cụm cảng hàng không Miền Nam
Trả lời công văn số 761/CCMN ngày 17/6/03 của Cụm Cảng hàng không miền Nam về việc miễn trừ thuế và các khoản thu tài chính cho các nhà thầu thực hiện dự án xây dựng nhà ga hành khách quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất bằng nguồn vốn vay ODA của JBIC theo công hàm đã ký kết. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu, nhà thầu phụ:
Đối với đơn vị đủ điều kiện miễn trừ thuế theo Công hàm ngày 28/3/2002 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì phải xuất trình với cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở của cơ quan thực hiện dự án hồ sơ để thực hiện miễn trừ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Công văn của cơ quan chủ dự án đề nghị không thu thuế chương trình dự án.
- Quyết định phê duyệt dự án (bản sao)
- Hợp đồng ký với chủ dự án (bản sao)
Các đơn vị không đủ điều kiện miễn trừ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
2/ Về thuế thu nhập cá nhân.
Các cá nhân (người Việt Nam và người nước ngoài) làm việc cho các Nhà thầu, nhà thầu phụ của dự án nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.
Tổng cục thuế thông báo để Cụm cảng hàng không Miền Nam được biết./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2683 TCT/NV2 ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính - Tổng Cục thuế về việc Miễn trừ thuế
- Số hiệu: 2683 TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
