Tóm tắt Công văn số 2677/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xử lý khi cơ sở kinh doanh mất hóa đơn GTGT đầu vào
Công văn số 2677/TCT-PCCS hướng dẫn chi tiết về trình tự thủ tục, trách nhiệm của các bên liên quan và biện pháp xử lý hành chính khi cơ sở kinh doanh làm mất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào (liên 2) nhằm đảm bảo việc khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý đúng quy định pháp luật.
- Quy trình xử lý khi mất hóa đơn GTGT đầu vào (Liên 2)
- Khi phát hiện mất hóa đơn GTGT đầu vào (liên 2) đã lập, người mua và người bán phải lập biên bản ghi nhận sự việc. Trong biên bản phải ghi rõ liên 1 của hóa đơn do người bán khai thuế vào tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) của hai bên.
- Người bán có trách nhiệm sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận, đóng dấu trên bản sao chụp và giao cho người mua.
- Người mua được sử dụng bản sao chụp liên 1 có xác nhận, đóng dấu của người bán kèm theo biên bản mất hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trách nhiệm báo cáo và xử phạt vi phạm hành chính
- Cơ sở kinh doanh làm mất hóa đơn phải thực hiện báo cáo mất hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định để tránh bị xử phạt chậm nộp báo cáo.
- Hành vi làm mất hóa đơn GTGT đầu vào sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào nguyên nhân mất, thời gian báo cáo và việc có tìm lại được hóa đơn hay không.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý
- Để bản sao hóa đơn liên 1 được chấp nhận làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí hợp lý, doanh nghiệp phải chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật (có hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn có giá trị lớn theo quy định).
- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc mất hóa đơn và các hồ sơ kèm theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2677/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5878/CT-TTHT ngày 16/6/2006 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc xử lý khi cơ sở kinh doanh mất hóa đơn GTGT đầu vào, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điểm 1.7b Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn thì cơ sở kinh doanh mua hàng làm mất hóa đơn mua hàng (bản gốc liên 2) do hoàn cảnh khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, bị cướp giật, mất cắp thì cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế (đối với trường hợp thiên tai, hỏa hoạn), cơ quan công an (đối với trường hợp bị cướp giật, mất cắp) nơi xảy ra và lập biên bản về số hoa đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan đã khai báo. Sau đó lập hồ sơ, giấy tờ để làm căn cứ thay thế cho hóa đơn mua hàng đã bị mất bao gồm:
- Công văn giải trình về việc làm mất hóa đơn.
- Biên lai mất hóa đơn mua hàng.
- Bản sao hóa đơn mua hàng (liên 1) có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng.
Căn cứ vào hồ sơ của cơ sở kinh doanh về việc làm mất hóa đơn do hoàn cảnh khách quan, Cục thuế kiểm tra, xem xét chấp nhận hồ sơ thay thế cho hóa đơn mua hàng bị mất của cơ sở kinh doanh để làm căn cứ tính thuế, đồng thời cơ quan thuế xem xét lỗi vi phạm hành chính do không cố ý do tai họa bất ngờ theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính để Quyết định xử lý.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: . | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2677/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xử lý khi cơ sở kinh doanh mất hóa đơn GTGT đầu vào
- Số hiệu: 2677/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
