Giới thiệu về Công văn số 2596 TCT/NV6
Công văn số 2596 TCT/NV6 được ban hành ngày 17 tháng 7 năm 2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) của các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 2596 TCT/NV6 về việc Khấu hao TSCĐ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: Ngày 17 tháng 7 năm 2003.
- Lĩnh vực trọng tâm: Quản lý thuế, tài chính doanh nghiệp, chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.
Nội dung cốt lõi về quản lý và trích khấu hao TSCĐ:
Dựa trên danh mục quản lý và các quy định pháp luật về thuế tại thời điểm ban hành, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: Xác định rõ các loại tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện trích khấu hao theo quy định. Việc trích khấu hao phải đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Phương pháp xác định thời gian và mức khấu hao: Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng đúng khung thời gian sử dụng TSCĐ và các phương pháp trích khấu hao (như phương pháp đường thẳng) theo tiêu chuẩn chế độ tài chính hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
- Hạch toán chi phí khấu hao hợp lý: Quy định điều kiện để chi phí khấu hao TSCĐ được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Các trường hợp khấu hao vượt mức quy định hoặc không đúng mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh sẽ bị loại trừ.
- Xử lý các trường hợp đặc thù: Hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp TSCĐ điều chuyển nội bộ, TSCĐ ngừng hoạt động tạm thời, hoặc các tài sản đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản:
Công văn số 2596 TCT/NV6 là cơ sở pháp lý trực tiếp giúp các doanh nghiệp thống nhất phương pháp kế toán tài sản cố định, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế các cấp có căn cứ rõ ràng để thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế TNDN, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2596 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Gia Việt Dũng |
Trả lời công văn số 213 ngày 02/6/2003 của Công ty TNHH Gia Việt Dũng về khấu hao tài sản cố định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 15/05/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
“Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, về nguyên tắc phải đảm bảo 2 yêu cầu sau:
- Tài sản cố định phải đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.
- Tài sản cố định phải được sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo ra thu nhập chịu thuế và trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định hiện hành (Chế độ quản lý, trích khấu hao TSCĐ ban hành theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)”.
Theo các quy định nêu trên, trường hợp công ty được tổ chức, cá nhân khác cho mượn đất (mặt bằng), sau đó công ty tự đầu tư xây dựng trụ sở hay cửa hàng kinh doanh, thì chi phí đầu tư xây dựng tài sản đó thuộc Tài sản cố định, về nguyên tắc đơn vị được hạch toán tài sản cố định và được trích khấu hao theo quy định. Để xác định tài sản cố định đó thuộc quyền sở hữu của công ty hay của tổ chức, cá nhân cho mượn, Công ty phải xuất trình hợp đồng mượn mặt bằng và các chứng từ liên quan đến đầu tư xây dựng. Nếu hồ sơ xây dựng và các chứng từ liên quan đến đầu tư xây dựng (hợp đồng thi công, hoặc hoá đơn mua vật tư..) đứng tên tổ chức, cá nhân cho mượn mặt bằng thì công ty không được tự hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Quyết định 166/1999/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2596 TCT/NV6 ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính về việc Khấu hao TSCĐ
- Số hiệu: 2596TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
