Tổng quan về Công văn số 2585/TCT-CS
Công văn số 2585/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc trích lập, sử dụng và xử lý số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại các doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi cơ chế từ tự trích lập quỹ dự phòng sang tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc theo quy định của pháp luật về lao động và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi về Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và lao động, hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc dừng trích lập quỹ: Kể từ khi chính sách bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định và không được tiếp tục trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xử lý số dư tồn đọng của Quỹ: Đối với số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đã trích lập từ các kỳ tính thuế trước nhưng chưa sử dụng hết, doanh nghiệp phải tiếp tục theo dõi và sử dụng nguồn này để chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng đối tượng và điều kiện quy định của pháp luật lao động.
- Hạch toán chi phí khi quỹ không đủ chi trả: Trong trường hợp số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp không đủ để chi trả thực tế cho người lao động trong năm tài chính, phần chênh lệch thiếu sẽ được tính trực tiếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu có đầy đủ hồ sơ và chứng từ hợp lệ.
- Xử lý số dư thừa sau khi hoàn thành nghĩa vụ: Trường hợp doanh nghiệp không còn đối tượng chi trả hoặc sau khi đã chi trả đầy đủ cho người lao động mà vẫn còn số dư quỹ, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập và ghi nhận vào thu nhập khác để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý về thuế, cụ thể:
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng số dư tài khoản Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trên sổ sách kế toán để có phương án xử lý quyết toán thuế phù hợp qua các thời kỳ.
- Đảm bảo việc phân biệt rõ ràng giữa đối tượng hưởng trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp chi trả trực tiếp và đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả nhằm tối ưu hóa chi phí hợp lệ.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, phương án sử dụng lao động và chứng từ chi tiền thực tế để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2585/TCT-CS | Hà Nội, ngày 8 tháng 7 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận
Trả lời công văn số 1816/CT-TTr ngày 19/6/2008 của Cục thuế tinh Ninh Thuận về trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.19 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định khoản sau không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN: “Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành”.
Tại điểm 2, điển 3 và điển 4b Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp quy định:
“2. Mức trích lập Quỹ:
Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
...
Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.
3. Thời điểm trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm.
...
4b. Nếu Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau.”
Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp được trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (Quỹ) tại thời điểm khoá sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm với mức trích là từ 1%-3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội doanh nghiệp được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN khoản phải trích lập vào Quỹ của năm nay:
- Nếu số phải trích lập Quỹ năm nay bằng số dư của Quỹ từ năm trước chuyển sang thì doanh nghiệp không phải trích thêm.
- Nếu số phải trích lập Quỹ năm nay cao hơn số dư của Quỹ từ năm trước chuyển sang thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Ninh Thuận hướng dẫn đơn vị./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3217/TCT-DNL năm 2013 rà soát Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2585/TCT-CS về việc trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2585/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
