Giới thiệu về Công văn số 2575/TCHQ-KTTT
Công văn số 2575/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết thống nhất các vướng mắc liên quan đến việc giảm thuế hoặc bù trừ tiền thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị thiếu hụt so với khai báo. Văn bản này đóng vai trò hành lang pháp lý giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp nhập khẩu, đồng thời tăng cường công tác quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị thiếu hụt
Tổng cục Hải quan đưa ra các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định và xử lý nghĩa vụ thuế đối với lượng hàng hóa bị thiếu hụt thực tế:
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị thiếu hụt so với hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan do lỗi của người bán nước ngoài giao thiếu, hoặc bị tổn thất, hao hụt tự nhiên trước khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp không phải nộp thuế đối với phần hàng hóa thiếu hụt này.
- Nếu doanh nghiệp đã nộp đủ thuế theo tờ khai hải quan ban đầu (tính theo số lượng trên hóa đơn thương mại), số tiền thuế tương ứng với phần hàng hóa thiếu hụt thực tế được xác định là tiền thuế nộp thừa. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu hoàn trả hoặc thực hiện bù trừ vào số thuế phải nộp của các lô hàng tiếp theo.
- Việc xác định số lượng hàng hóa thiếu hụt phải dựa trên các chứng từ khách quan, hợp pháp và có sự xác nhận của các bên liên quan, tránh việc lợi dụng quy định để khai giảm trị giá tính thuế nhằm mục đích gian lận thương mại.
- Điều kiện để được áp dụng giảm thuế hoặc bù trừ tiền thuế
Để được cơ quan hải quan chấp nhận giải quyết giảm thuế hoặc bù trừ tiền thuế nộp thừa do hàng hóa nhập khẩu bị thiếu, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Phải có chứng thư giám định của tổ chức giám định độc lập hoặc cơ quan giám định có thẩm quyền xác nhận về số lượng, khối lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu bị thiếu hụt so với hợp đồng và hóa đơn thương mại.
- Có biên bản xác nhận thiếu hàng được lập giữa các bên liên quan tại thời điểm mở container hoặc giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu (như đại diện hãng vận chuyển, cảng xếp dỡ, cơ quan hải quan giám sát).
- Có văn bản xác nhận của người bán nước ngoài thừa nhận việc giao thiếu hàng và đồng ý giảm giá trị thanh toán tương ứng với lượng hàng thiếu, hoặc thỏa thuận đền bù bằng tiền/hàng hóa cho lô hàng sau.
- Hồ sơ hải quan phải được khai báo đầy đủ, trung thực và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục khai bổ sung theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Quy trình và thủ tục thực hiện bù trừ, hoàn thuế
Quy trình xử lý tiền thuế nộp thừa do hàng nhập khẩu thiếu được thực hiện theo các bước cụ thể:
- Khai bổ sung thông tin hải quan: Doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung chỉ tiêu thông tin về số lượng và trị giá tính thuế trên hệ thống thông quan điện tử ngay sau khi phát hiện hàng thiếu và có đầy đủ chứng từ chứng minh.
- Nộp hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa: Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ tiền thuế kèm theo các chứng từ chứng minh hàng thiếu (chứng thư giám định, biên bản giao nhận, xác nhận của người bán) đến Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai.
- Kiểm tra và đối chiếu của cơ quan hải quan: Công chức hải quan tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo với thực tế hàng hóa (nếu có) và các chứng từ kèm theo để xác định chính xác số thuế nộp thừa.
- Ban hành quyết định xử lý thuế: Trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thực hiện bù trừ tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của người nộp thuế hoặc bù trừ cho tờ khai mới theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục khai bổ sung và hoàn thuế, bù trừ thuế theo đúng quy định, tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, đặc biệt là tính pháp lý của các chứng thư giám định và văn bản xác nhận của phía nước ngoài để ngăn chặn các hành vi gian lận, khai khống hàng thiếu nhằm trốn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kiểm tra sau thông quan, quản lý rủi ro để đánh giá tính tuân thủ của doanh nghiệp thường xuyên phát sinh trường hợp khai báo hàng thiếu hụt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2575/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 022/CV-2008 ngày 18/4/2008 của Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thông về việc xin được xét giảm hoặc bù trừ tiền thuế. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Mục III, Phần D Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Cục Hải quan địa phương căn cứ vào số lượng hàng hóa bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa đã được giám định chứng nhận để xem xét và ra quyết định giảm thuế.
Trường hợp của Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thông do lô hàng ắc quy axit chì nhập khẩu đã được thông quan, không còn nằm trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan. Do đó cơ quan Hải quan không có đủ cơ sở để giải quyết xét giảm thuế cho Công ty.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng và Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thông được biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2575/TCHQ-KTTT về việc giảm thuế hoặc bù trừ tiền thuế hàng nhập khẩu thiếu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2575/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
