Giới thiệu về Công văn số 2550/LĐTBXH-LĐVL
Công văn số 2550/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các địa phương, cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng, đủ các chế độ hỗ trợ cho người lao động khi tiến hành sắp xếp, cổ phần hóa hoặc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn
1. Xác định đối tượng lao động dôi dư được hưởng chính sách
Công văn làm rõ các tiêu chí để xác định người lao động thuộc diện dôi dư được hưởng các chính sách hỗ trợ đặc thù, bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện phương án sắp xếp lại.
- Người lao động không thể bố trí được việc làm mới và phải chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê, giải thể hoặc phá sản.
- Các trường hợp người lao động dôi dư phát sinh tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khi thực hiện chuyển đổi cơ cấu.
2. Chế độ trợ cấp và các khoản hỗ trợ tài chính
Văn bản hướng dẫn chi tiết về quyền lợi tài chính mà người lao động dôi dư được hưởng nhằm ổn định đời sống sau khi chấm dứt hợp đồng lao động:
- Trợ cấp mất việc làm: Người lao động dôi dư đủ điều kiện sẽ được chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động. Mức trợ cấp được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế tại khu vực nhà nước và mức lương bình quân của các tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Khoản hỗ trợ thêm: Ngoài trợ cấp mất việc làm, tùy thuộc vào từng giai đoạn và đối tượng cụ thể, người lao động dôi dư có thể được hưởng thêm các khoản hỗ trợ bằng tiền cho mỗi năm làm việc để bù đắp khó khăn trong thời gian tìm kiếm việc làm mới.
- Chính sách bảo hiểm xã hội: Hướng dẫn cụ thể về việc chốt sổ bảo hiểm xã hội, giải quyết chế độ hưu trí trước tuổi đối với những lao động dôi dư có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc tính toán chế độ, Công văn hướng dẫn nguyên tắc xác định thời gian làm việc như sau:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp dôi dư là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế trong khu vực nhà nước, trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Làm rõ phương pháp quy đổi đối với các khoảng thời gian lẻ (dưới 6 tháng và từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng) để làm tròn năm khi tính toán mức hỗ trợ, đảm bảo tối đa quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
4. Nguồn kinh phí chi trả và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Công văn quy định rõ nguồn tài chính và quy trình phối hợp giữa các bên liên quan:
- Nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả cho lao động dôi dư được hạch toán vào chi phí sắp xếp lao động của doanh nghiệp. Trường hợp nguồn tài chính của doanh nghiệp không đủ chi trả, doanh nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (hoặc các nguồn quỹ hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ).
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ xây dựng phương án sử dụng lao động công khai, minh bạch, lấy ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, giám sát việc thực hiện phương án lao động dôi dư tại các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo việc chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ và kịp thời giải quyết các tranh chấp phát sinh.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2550/LĐTBXH-LĐVL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện chính sách lao động dôi dư. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động mà còn tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhà nước thực hiện tái cơ cấu một cách nhanh chóng, ổn định và đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2550/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xây lắp vật tư kỹ thuật TEMATCO
Trả lời công văn số 309/XL/CV ngày 02/8/2005 của quý Công ty về việc ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1-Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 22/11/2002 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước quy định đối tượng người lao động dôi dư hưởng chính sách quy định tại các bản trên đều phải được tuyển dụng vào khu vực Nhà nước trước ngày 21/4/1998.
2-Thời điểm tuyển dụng người lao động để xác định đối tượng hưởng chế độ lao động dôi dư:
-Từ ngày 01/01/1995 Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành trên toàn quốc thì mọi tổ chức, cá nhân khi sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động, không còn chế độ chuyển công tác từ đơn vị này sang đơn vị khác, mà chỉ có chấm dứt hợp đồng lao động tại đơn vị này và giao kết hợp đồng lao động tại đơn vị khác. Vì vậy, thời điểm giao kết hợp đồng lao động tại đơn vị là thời điểm tuyển dụng người lao động đối với đơn vị đó.
-Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm thì thời gian để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động đó đến khi bị mất việc làm. Trường hợp, người lao động trước đó có thời gian làm việc ở khu vực nhà nước mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm, thì thời gian đó chỉ được tính để nhận trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động. Khoản trợ cấp thôi việc này do Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của đơn vị mà người lao động bị mất việc làm trả cùng trợ cấp mất việc làm.
-Theo quy định tại Điểm 6 Mục I của Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH ngày 22/11/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 22/11/2002 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lai doanh nghiệp nhà nước như sau: “… Đối với người lao động làm việc liên tục trong các cơ quan, đơn vị thì thời điểm tuyển dụng được tính từ ngày bắt đầu làm việc trong khu vực Nhà nước; Trường hợp người lao động có thời gian không làm việc trong cơ quan, đơn vị thì thời điểm tuyển dụng được tính là thời điểm tuyển dụng lần cuối cùng làm việc liên tục trong cơ quan, đơn vị”.
Căn cứ các quy định trên thì trường hợp người lao động quý Công ty hỏi không thuộc đối tượng áp dụng chế độ lao động dôi dư.
|
Nơi nhận | TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
- 1Công văn số 3667/LĐTBXH-LĐVL ngày 14/10/2003 của Bộ Lao động, thương binh và Xã hội về việc giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 4Nghị định 39/2003/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- 5Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi tại Nghị định 155/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn số: 2550/LĐTBXH-LĐVL về chính sách đối với lao động dôi dư do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 2550/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2005
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
