Giới thiệu chung về Công văn số 253/TCHQ-GSQL
Công văn số 253/TCHQ-GSQL là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Trong bối cảnh Việt Nam tham gia sâu rộng vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA), việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận C/O đóng vai trò quyết định đến việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện, tạo hành lang pháp lý rõ ràng và giảm thiểu ách tắc tại cửa khẩu.
Các nội dung hướng dẫn và giải quyết vướng mắc cốt lõi về C/O
Văn bản tập trung xử lý các vấn đề nghiệp vụ trọng tâm liên quan đến việc kiểm tra và chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cụ thể bao gồm:
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O (Minor Differences): Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan) nếu những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu: Quy định về việc đối chiếu mẫu chữ ký của người có thẩm quyền và mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O đã được đăng ký và thông báo bởi nước xuất khẩu. Hướng dẫn cách xử lý khi phát hiện có sự nghi ngờ về tính chân thực của chữ ký hoặc con dấu trên bản giấy hoặc hệ thống điện tử.
- Xác minh xuất xứ hàng hóa (Verification): Quy định quy trình phối hợp, gửi yêu cầu xác minh thông tin xuất xứ tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo quy định nhưng tạm thời chưa được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Thời hạn nộp bổ sung C/O: Làm rõ các quy định về thời điểm doanh nghiệp phải nộp C/O để hưởng ưu đãi thuế quan (nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc nộp bổ sung trong thời hạn quy định sau khi thông quan) đối với từng Hiệp định thương mại tự do cụ thể.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn số 253/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Hạn chế tình trạng mỗi chi cục hải quan áp dụng quy định một kiểu, gây khó khăn và làm tăng chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Đẩy nhanh tốc độ thông quan: Việc làm rõ các tiêu chí chấp nhận C/O giúp công chức hải quan tự tin ra quyết định nhanh chóng, giảm thiểu thời gian lưu kho bãi tại các cảng biển và cửa khẩu đường bộ.
- Đảm bảo thực thi đúng cam kết quốc tế: Giúp Việt Nam thực hiện nghiêm túc các cam kết về tạo thuận lợi thương mại trong các FTA, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp nhằm lẩn tránh thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 253/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 4311/HQTP-NV ngày 31/12/2008 của Cục Hải quan Tp Hồ Chí Minh, Tổng cục có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 15, Phụ lục 2 của Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ngày 4/10/2004 và Điều 15, Phụ lục 7 của Quyết định 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 quy định: Trường hợp không có nghi ngờ xuất xứ của hàng hoá, việc phát hiện những khác biệt nhỏ, như khác biệt về phân loại mã số thuế giữa tổ chức cấp C/O nước xuất khẩu và cơ quan Hải quan nước nhập khẩu, hoặc giữa các khai báo trên C/O và các thông tin trong các chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu sẽ không làm mất hiệu lực của C/O Mẫu D, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với hàng hóa nhập khẩu trên thực tế;
Qua kiểm tra hồ sơ nhập khẩu của các lô hàng dầu cọ, cho thấy hàng hoá được sản xuất từ Malaysia và Indonesia, và có xuất xứ thuần tuý của Malaysia hoặc Indonesia, nhưng vì việc mua bán hàng hoá thực hiện qua nước trung gian (Singapore) nên dẫn đến sự khác biệt giữa số hoá đơn và trị giá FOB trên C/O với số hoá đơn và trị giá hàng hoá trên hoá đơn thương mại.
Theo đó, đối với các trường hợp báo cáo tại công văn 4311/HQTP-NV, C/O được chấp nhận với điều kiện:
1, Không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của C/O và xuất xứ thực tế của hàng hoá
2, Doanh nghiệp giải trình được nguyên nhân có sự khác biệt giữa trị giá trên hoá đơn thương mại và trị giá FOB thể hiện trên C/O. Trường hợp có nghi ngờ về trị giá hàng hoá, yêu cầu đơn vị thực hiện các thủ tục về tham vấn giá theo quy định.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan Tp Hồ Chí Minh kiểm tra chặt chẽ các lô hàng có liên quan và có các biện pháp để xác định đúng trị giá tính thuế./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1290/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4859/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 627/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 739/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 220/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 1290/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4859/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 627/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 739/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 220/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn số 253/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 253/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
