Tóm tắt Công văn số 2505/TCT-DNNN về thuế nhà thầu đối với phí thành viên thanh toán cho phía nước ngoài
Công văn số 2505/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với khoản phí thành viên mà các doanh nghiệp tại Việt Nam thanh toán cho các tổ chức, hiệp hội ở nước ngoài. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định và hướng dẫn xử lý thuế liên quan:
1. Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu đối với phí thành viên
Nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với khoản phí thành viên thanh toán cho phía nước ngoài được xác định dựa trên bản chất của khoản thanh toán và các quyền lợi đối ứng đi kèm:
- Trường hợp không chịu thuế nhà thầu: Nếu khoản phí thành viên thanh toán cho tổ chức nước ngoài chỉ mang tính chất niên liễm, đóng góp hội phí định kỳ để duy trì tư cách thành viên mà không kèm theo bất kỳ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ đối ứng nào từ phía tổ chức nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam, thì khoản phí này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp phải chịu thuế nhà thầu: Nếu khoản phí thành viên thanh toán cho phía nước ngoài thực chất là để được hưởng các dịch vụ đối ứng (như dịch vụ cung cấp thông tin, đào tạo, quảng cáo, tư vấn, sử dụng cơ sở dữ liệu, hoặc các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác), thì khoản phí này được coi là khoản thanh toán cho dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam và thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định hiện hành.
2. Quy định về thuế suất và phương pháp tính thuế nhà thầu
Đối với các khoản phí thành viên được xác định là thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu do có dịch vụ đối ứng, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu tính thuế áp dụng đối với ngành dịch vụ (thông thường là 5%).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu tính thuế áp dụng đối với dịch vụ (thông thường là 5%).
- Phương pháp nộp thuế: Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán phí thành viên ra nước ngoài.
3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam khi thanh toán phí thành viên
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và tối ưu hóa chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý:
- Xác định rõ bản chất giao dịch: Cần rà soát kỹ hợp đồng, điều lệ hoạt động của tổ chức nước ngoài, hóa đơn, chứng từ yêu cầu thanh toán để chứng minh khoản phí thành viên có kèm theo dịch vụ đối ứng hay không.
- Khấu trừ và kê khai thuế kịp thời: Trường hợp thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, khấu trừ tiền thuế và kê khai tờ khai thuế nhà thầu theo đúng thời hạn quy định kể từ ngày thanh toán tiền cho phía nước ngoài.
- Hồ sơ chứng từ làm căn cứ tính chi phí được trừ: Để khoản phí thành viên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, quyết định tham gia hiệp hội, hóa đơn/chứng từ của phía nước ngoài và chứng từ nộp thuế nhà thầu (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2505/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2006 |
| Kính gửi: | Ngân hàng Nam Á |
Trả lời công văn số 84/2006/NHNA6 ngày 22/3/2006 của Ngân hàng Nam Á v/v thuế nhà thầu đối với Phí thành viên thanh toán cho phía nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Mục III, phần A; Mục I, phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định: "Nhà thầu" là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Việc thực hiện kinh doanh của Nhà thầu có thể được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng được ký giữa họ với tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam dưới đây gọi tắt là Bên Việt Nam ký hợp đồng. Nhà thầu nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Doanh thu tính thuế để xác định GTGT và thuế TNDN đối với nhà thầu không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam là doanh thu Nhà thầu nhận được kể cả Khoản thuế và chi phí do bên Việt Nam trả thay cho Nhà thầu.
Theo quy định trên thì trường hợp Ngân hàng Nam Á ký hợp đồng với nước ngoài cung cấp phần mềm thanh toán qua mạng SWIFT và lắp đặt máy móc thiết bị thì doanh thu tính thuế để xác định GTGT và thuế TNDN đối với nhà thầu là toàn bộ doanh thu mà phía nước ngoài nhận được liên quan tới dịch vụ này.
Khoản phí thành viên hòa mạng SWIFT là Khoản phí thu được từ hoạt động kinh doanh mạng SWIFT của phía nước ngoài nên thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Nam Á được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2505/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc thuế nhà thầu đối với phí thành viên thanh toán cho phía nước ngoài
- Số hiệu: 2505/TCT-DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
