Tóm tắt Công văn số 2478 TCT/ĐTNN về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ rừng trồng
Công văn số 2478 TCT/ĐTNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 09/08/2004 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với các sản phẩm gỗ rừng trồng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế, thúc đẩy ngành lâm nghiệp phát triển bền vững.
Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với gỗ rừng trồng
- Khâu tự sản xuất và bán ra: Sản phẩm gỗ rừng trồng do các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng, khai thác và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc và hỗ trợ trực tiếp cho người trồng rừng.
- Điều kiện áp dụng: Cơ sở bán sản phẩm phải chứng minh được nguồn gốc gỗ là do đơn vị tự trồng và khai thác hợp pháp thông qua các hồ sơ lâm sản, chứng từ giao đất, giao rừng hoặc hợp đồng liên kết trồng rừng.
Thuế suất thuế GTGT đối với gỗ rừng trồng ở khâu kinh doanh thương mại
- Sản phẩm gỗ tròn, gỗ xẻ chưa qua chế biến sâu: Khi sản phẩm gỗ rừng trồng được mua đi bán lại qua các khâu thương mại (không phải do người trực tiếp trồng bán ra), sản phẩm này sẽ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Sản phẩm gỗ đã qua chế biến thành phẩm: Đối với các sản phẩm gỗ rừng trồng đã qua quá trình chế biến sâu thành các sản phẩm tiêu dùng, đồ mỹ nghệ, đồ nội thất (như bàn, ghế, tủ, giường, cửa gỗ), mức thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%.
Hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế
- Lập hóa đơn GTGT: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh khi xuất bán sản phẩm gỗ rừng trồng phải lập hóa đơn theo đúng quy định. Đối với sản phẩm không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn phải gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế. Đối với sản phẩm chịu thuế 5% hoặc 10%, phải ghi rõ thuế suất và tính toán chính xác số thuế GTGT đầu ra.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm gỗ rừng trồng chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tổng cục Thuế yêu cầu cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế trong lĩnh vực khai thác, chế biến lâm sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2478 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty Liên doanh TNHH Cát Phú |
Trả lời Công văn số 124/VT-2004 ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Công ty Liên doanh TNHH Cát Phú về thuế suất thuế GTGT dối với gỗ rừng trồng, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 120/003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT:
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả gỗ rừng trồng) chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.
- Trường hợp Công ty mua gỗ rừng trồng sau đó về chế biến thành dăm, bột, gỗ xe hoặc các sản phẩm khác để bán ra thị trường thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2478 TCT/ĐTNN ngày 09/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT sản phẩm gỗ rừng trồng
- Số hiệu: 2478TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
