Tổng quan về Công văn số 2435/TCHQ-GSQL về việc thành lập kho bảo thuế
Công văn số 2435/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thẩm định, thành lập và quản lý kho bảo thuế đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Văn bản này nhằm thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế trong quá trình sản xuất, đồng thời đảm bảo công tác giám sát hải quan chặt chẽ, đúng pháp luật.
Điều kiện để doanh nghiệp được thành lập kho bảo thuế
Để được cơ quan hải quan xem xét và quyết định cho phép thành lập kho bảo thuế, doanh nghiệp sản xuất phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Tư cách pháp nhân và lĩnh vực hoạt động: Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu với quy mô và kim ngạch xuất khẩu ổn định theo quy định.
- Ý thức chấp hành pháp luật: Doanh nghiệp phải có lịch sử chấp hành tốt pháp luật về hải quan và thuế, không thuộc diện nợ thuế quá hạn, không có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế trong thời gian quy định.
- Hệ thống quản lý và kế toán: Có hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ đầy đủ, rõ ràng, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý số liệu xuất - nhập - tồn kho và có khả năng kết nối dữ liệu trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Yêu cầu về cơ sở vật chất: Kho bảo thuế phải được xây dựng trong khu vực nhà máy hoặc cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, có tường rào ngăn cách biệt lập với môi trường xung quanh, trang bị hệ thống camera giám sát liên tục 24/7 kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan.
Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập kho bảo thuế
Doanh nghiệp có nhu cầu thành lập kho bảo thuế phải chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh gửi đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý cơ sở sản xuất, bao gồm:
- Đơn đề nghị thành lập kho bảo thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất phù hợp.
- Sơ đồ thiết kế chi tiết khu vực kho bảo thuế, thể hiện rõ ranh giới ngăn cách, hệ thống cửa ra vào và các vị trí lắp đặt camera giám sát an ninh.
- Tài liệu kỹ thuật mô tả phần mềm quản lý hàng hóa xuất - nhập - tồn kho và phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan hải quan quản lý.
- Quy chế hoạt động, quản lý kho bảo thuế do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký ban hành.
Trình tự, thủ tục xem xét và quyết định thành lập
Quy trình tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt quyết định thành lập kho bảo thuế được thực hiện theo các bước chặt chẽ:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ từ doanh nghiệp, tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ.
- Kiểm tra thực tế điều kiện kho bãi: Cơ quan hải quan thành lập đoàn kiểm tra để khảo sát thực tế tại địa điểm doanh nghiệp đề xuất thành lập kho bảo thuế, đánh giá hệ thống camera, phần mềm quản lý và các biện pháp bảo đảm an ninh, giám sát hải quan.
- Ban hành quyết định: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ban hành Quyết định thành lập kho bảo thuế. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan hải quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc quản lý và vận hành kho bảo thuế
Sau khi được cấp phép hoạt động, doanh nghiệp và cơ quan hải quan quản lý trực tiếp phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc vận hành sau:
- Đối tượng hàng hóa đưa vào kho: Chỉ những nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chính doanh nghiệp mới được đưa vào lưu giữ tại kho bảo thuế và được áp dụng chính sách treo thuế (chưa phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan tại khâu nhập khẩu).
- Thời hạn lưu giữ hàng hóa: Nguyên liệu, vật tư lưu giữ tại kho bảo thuế có thời hạn tối đa theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành để phục vụ chu kỳ sản xuất. Quá thời hạn này, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục xử lý hoặc nộp đủ các khoản thuế theo quy định.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình xuất - nhập - tồn kho bảo thuế cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để đối chiếu, kiểm tra tính chính xác của dữ liệu sản xuất và định mức sử dụng nguyên liệu.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi tự ý tẩu tán hàng hóa ra thị trường nội địa, đưa hàng hóa không đúng đối tượng vào kho hoặc báo cáo không trung thực sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về hải quan và quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2435/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 1997 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Sau khi ban hành Thông tư 111/GSQL - TT ngày 28/05/1997, Tổng cục Hải quan có nhận được công văn của Hải quan một số địa phương kèm hồ sơ xin thành lập Kho bảo thuế của một số Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Qua hồ sơ đó, Tổng cục thấy rằng Hải quan địa phương chư nắm chắc các yêu cầu của một bộ hồ sơ và trình tự thủ tục lập hồ sơ trình Tổng cục. Để việc cấp giấy phép đúng với trình tự thủ tục đã ban hành, đi vào nề nếp và thống nhất thực hiện trong Hải quan cả nước, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm một số điểm như sau:
1-Về hướng dẫn Doanh nghiệp lập hồ sơ: Khi xin thành lập Kho bảo thuế, Doanh nghiệp phải có văn bản chứng minh được rằng Doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại thông tư 111/GSQL-TT. Trong bộ hồ sơ, bản Qui tắc hoạt động cục Kho bảo thuế phải được Hải quan Tỉnh, Thành phố thông qua và thống nhất, nội dung bản Qui tắc phải phù hợp với nguyên tắc hoạt động của Kho bảo thuế, phù hợp với các chính sách, các quy định về quản lý xuât nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu...
2-Về việc khảo sát của Hải quan Tỉnh, Thành phố: Yêu cầu khảo sát là phải nghiên cứu, khảo sát tất cả các điều kiện được quy định tại Khoản 02 phần iii, Thông tư 111/GSQL-TT, chứ không phải chỉ khảo sát kho. Như vậy, Tổng cục mới có đủ thông tin để xem xét. Do đó, Cục Hải quan địa phương, sau khi nhận được đơn và hồ sơ của Doanh nghiệp xin thành lập Kho bảo thuế tại địa phương mình quản lý phải có trách nhiệm xem xét, kiểm tra và kết luận những vấn đề sau trong báo cáo gửi Tổng cục Hải quan:
-Đối tượng xin thành lập Kho bảo thuế có đúng không?
-Doanh nghiệp có đáp ứng đủ các điều kiện thành lập Kho bảo thuế quy định tại khoản 02 phần III Thông tư 111/GSQL-TT nêu trên không? (làm rõ từng điều kiện)
-Hải quan địa phương có khả năng giám sát, quản lý và kiểm tra Kho bảo thuế này trên địa bàn mình không?
Để đảm bảo đúng thời gian Qui định tại Thông tư 111/GSQL-TT Hải quan Tỉnh, Thành phố chỉ nhận hồ sơ khi bộ hồ sơ đã đầy đủ và đúng theo Quy định tại Thông tư và hướng dẫn trên đây.
Sau khi nhận được báo cáo của Hải quan địa phương với những kết luận về những nội dung nêu trên và hồ sơ của Doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan sẽ xem xét giải quyết cấp phép thành lập Kho bảo thuế cho Doanh nghiệp theo đúng thời gian quy định trong Thông tư 111/GSQL-TT.
Những báo cáo của Hải quan địa phương không đáp ứng các yêu cầu trên, Tổng cục Hải quan sẽ theo yêu cầu Hải quan Tỉnh, Thành phố bổ sung, làm rõ. Hải quan địa phương chịu trách nhiệm về sự chậm trể do việc đó gây ra.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 2435/TCHQ-GSQL về việc thành lập kho bảo thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2435/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/1997
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
