Tóm tắt Công văn số 2434/TCT-TS về miễn giảm tiền sử dụng đất
Công văn số 2434/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất. Văn bản hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, đối tượng, hồ sơ và quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành để đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong quản lý thuế đối với đất đai.
Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc pháp lý cốt lõi khi xem xét và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất:
- Thẩm quyền ban hành: Cơ quan thuế nơi có đất (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cùng với đơn đề nghị và các giấy tờ chứng minh của người nộp thuế để ban hành quyết định miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất và phải thuộc trường hợp được ưu đãi theo quy định của pháp luật đất đai.
- Hạn mức áp dụng: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được tính trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm quyết định.
Đối tượng và điều kiện áp dụng chính sách ưu đãi
Văn bản làm rõ các nhóm đối tượng cụ thể được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành:
- Người có công với cách mạng: Thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, dựa trên danh sách và giấy tờ xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về lao động - thương binh và xã hội.
- Hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số: Áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu hoặc khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Dự án đầu tư khuyến khích: Các tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm (%) hoặc theo số năm cụ thể được quy định tại các Nghị định của Chính phủ.
Hồ sơ và thủ tục hành chính thực hiện miễn, giảm
Để đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ, Tổng cục Thuế hướng dẫn về thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị: Người sử dụng đất phải nộp đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, trong đó ghi rõ lý do, diện tích đất và căn cứ pháp lý đề nghị áp dụng.
- Giấy tờ pháp lý đi kèm: Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (như quyết định giao đất, quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy tờ chứng minh người có công...).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế nếu không đủ điều kiện.
Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn việc trục lợi chính sách, công văn yêu cầu tăng cường sự phối hợp liên ngành:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm xác định chính xác nguồn gốc đất, vị trí, diện tích, hạn mức đất ở và chuyển đầy đủ thông tin địa chính sang cơ quan thuế làm căn cứ tính thuế.
- Cơ quan Thuế: Thực hiện đối chiếu hồ sơ, tính toán số tiền sử dụng đất được miễn, giảm và số tiền còn phải nộp (nếu có), đồng thời phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế các cấp phải tăng cường công tác hậu kiểm đối với các quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đã ban hành, kịp thời thu hồi quyết định và truy thu ngân sách đối với các trường hợp kê khai không trung thực hoặc áp dụng sai đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2434/TCT-TS | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 1131/CT-THDT ngày 06/06/2007 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về hạn mức miễn, giảm tiền sử dụng đất (SDĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 79 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai: “Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai chỉ áp dụng khi Nhà nước giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2004 và trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai”;
Căn cứ Khoản 5 Điều 12 và Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì việc miễn, giảm tiền SDĐ đối với đất ở trong hạn mức giao đất (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất) cho người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Do vậy, việc giải quyết miễn giảm tiền SDĐ khi chuyển mục đích sử dụng đất cho các đối tượng là người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi được căn cứ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại điểm 3 mục II và điểm 2 mục III Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1120/TTg-KTN miễn tiền sử dụng đất cho Dự án Làng May mắn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 2434/TCT- TS về miễn giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2434/TCT-TS về miễn giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2434/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
