Giới thiệu về Công văn số 2422/TCT-PCCS
Công văn số 2422/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động thu mua hàng nông sản. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi thực hiện giao dịch mua bán nông sản trực tiếp từ người nông dân hoặc qua các khâu trung gian thương mại.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nông sản
Quy định về thuế GTGT đối với mặt hàng nông sản được phân loại chi tiết theo từng khâu sản xuất và lưu thông nhằm hỗ trợ tối đa cho chuỗi cung ứng nông nghiệp:
- Khâu trực tiếp sản xuất bán ra: Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu trung gian thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm nông sản chưa chế biến hoặc mới chỉ sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Khâu bán cho các đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán nông sản cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 5%).
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Đối với hoạt động thu mua nông sản trực tiếp từ người dân không có hóa đơn, Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức thiết lập chứng từ hợp lệ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Lập Bảng kê thu mua hàng hóa (Mẫu số 01/TNDN): Doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán.
- Yêu cầu về tính pháp lý của Bảng kê: Bảng kê phải ghi rõ thông tin cá nhân của người bán (họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD), số lượng nông sản, đơn giá và tổng giá trị thanh toán. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký tên vào bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nguồn gốc hàng hóa.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải có chứng từ chi tiền thực tế (phiếu chi) tương ứng với giá trị trên bảng kê để làm căn cứ hạch toán chi phí hợp lý.
Công tác quản lý thuế và phòng chống gian lận
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách thuế, Tổng Cục Thuế đưa ra các nguyên tắc quản lý nghiêm ngặt:
- Trách nhiệm chứng minh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ chứng minh tính có thật của các giao dịch thu mua nông sản. Mọi hành vi lập khống bảng kê, nâng khống giá trị thu mua nhằm tăng chi phí được trừ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Quyền hạn của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra, đối chiếu thông tin trên bảng kê với chính quyền địa phương hoặc xác minh trực tiếp với người nông dân để đảm bảo giao dịch diễn ra đúng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2422/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2006 |
| Kính gửi: | Cửa hàng vật tư xăng dầu công ty nông thổ sản |
Trả lời công văn ngày 20/2/2006 của Cửa hàng vật tư xăng dầu công ty nông thổ sản I hỏi về chính sách thuế đối với hoạt động thu mua hàng nông sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 2.10 Mục II Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có quy định: Thuế suất thuế GTGT 5% đối với: "Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản, nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, ướp đông, phơi sấy khô ở khâu kinh doanh thương mại (trừ các đối tượng quy định tại Điểm 2 Mục II Phần A Thông tư này)".
- Tại Điểm 1 công văn số 3155/TCT-PCCS ngày 12/9/2005 của Tổng cục Thuế gửi Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW có hướng dẫn: "Từ ngày 1/10/2005 các cơ sở kinh doanh mua hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy sản của người trực tiếp sản xuất bán ra được lập trên "bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn" theo mẫu số 04/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính) để được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo quy định tại Điểm 2, Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Điểm 9.1 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính".
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Cửa hàng có mua hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế của người trực tiếp sản xuất bán ra được lập bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn theo mẫu số 04/GTGT. Cửa hàng có mua sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế của người kinh doanh thì phải có hóa đơn mua vào theo quy định. Khi bán sản phẩm này, Cửa hàng lập hóa đơn với thuế suất thuế GTGT là 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cửa hàng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công Văn của TỔng cục Thuế 3155/TCT-PCCS về việc hướng dẫn thực hiện Công văn số 10375/BTC-TCT
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3704/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế đối với hàng nông sản nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2422/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thuế đối với hoạt động thu mua hàng nông sản
- Số hiệu: 2422/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
