Tóm tắt Công văn số 2420/TCT/ĐTNN về khấu trừ thuế đối với đại lý bảo hiểm
Công văn số 2420/TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục khấu trừ thuế đối với hoạt động đại lý bảo hiểm. Dưới đây là các nội dung trọng tâm được tổng hợp và phân tích chi tiết:
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - ĐTNN) có thực hiện chi trả hoa hồng đại lý.
- Các cá nhân và tổ chức hoạt động với tư cách là đại lý bảo hiểm, phát sinh thu nhập từ hoa hồng đại lý và các khoản hỗ trợ khác từ doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Quy định về khấu trừ thuế đối với đại lý bảo hiểm là cá nhân
- Nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trước khi chi trả thu nhập (bao gồm hoa hồng đại lý, tiền thưởng, các khoản hỗ trợ chi phí) cho cá nhân làm đại lý bảo hiểm.
- Tỷ lệ khấu trừ thuế: Việc khấu trừ được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên tổng thu nhập chi trả, áp dụng theo biểu thuế toàn phần đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân làm đại lý bảo hiểm.
- Khai thuế và nộp thuế thay: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho các cá nhân đại lý theo định kỳ tháng hoặc quý.
3. Quy định đối với đại lý bảo hiểm là tổ chức
- Hóa đơn và chứng từ: Khi nhận hoa hồng đại lý, tổ chức làm đại lý bảo hiểm phải lập hóa đơn theo quy định để giao cho doanh nghiệp bảo hiểm.
- Nghĩa vụ thuế tự kê khai: Tổ chức làm đại lý bảo hiểm tự thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phần doanh thu hoa hồng nhận được. Doanh nghiệp bảo hiểm không thực hiện khấu trừ tại nguồn đối với trường hợp đại lý là tổ chức.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm: Thực hiện khấu trừ thuế chính xác, kịp thời; cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đại lý bảo hiểm khi có yêu cầu; lưu trữ hồ sơ chi trả hoa hồng đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Trách nhiệm của đại lý bảo hiểm: Cung cấp đầy đủ thông tin đăng ký thuế, mã số thuế cho doanh nghiệp bảo hiểm; thực hiện quyết toán thuế cuối năm theo quy định của pháp luật nếu thuộc trường hợp phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định cốt lõi về quản lý thuế đối với hoạt động đại lý bảo hiểm theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 2420/TCT/ĐTNN. Doanh nghiệp và cá nhân cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2420/TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2420/TCT/ĐTNN NGÀY 5 THÁNG 8 NĂM 2004VỀ KHẤU TRỪ THUẾ ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5330/CT-ĐTNN ngày 02/6/2004 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về xác định cơ sở và thủ tục miễn, giảm thuế đối với các đại lý bảo hiểm có thu nhập bình quân tháng trong năm thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đối với các hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm nhưng chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế, Công ty bảo hiểm nhân thọ Bảo Minh CMG thực hiện khấu trừ tiền thuế TNDN theo tỷ lệ 5% tính trên hoa hồng phải trả trước khi thanh toán tiền hoa hồng bảo hiểm và thay hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm nộp thuế vào Ngân sách nhà nước. Khi khấu trừ và nộp thay khoản thuế TNDN đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm cho hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm, Công ty bảo hiểm được trích thù lao 0,8% trên số tiền TNDN nộp vào Ngân sách Nhà nước. Đối với năm tài chính 2002, 2003 nếu các hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm có thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước thì được miễn thuế theo hướng dẫn tại Điểm 6.b, Mục I, Phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính.
Hồ sơ miễn thuế TNDN hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm phải có đơn đề nghị gửi đến Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh và cam đoan không có thu nhập khác (có xác nhận của chính quyền nơi cư trú hoặc nơi công tác). Trường hợp có thu nhập khác và thu nhập bình quân tháng cao hơn mức lương tối thiểu đối với công chức nhà nước thì không được miễn thuế TNDN. Sau khi có thông báo miễn giảm của cơ quan thuế, Công ty Bảo Minh CMG hoàn trả lại số thuế TNDN đã khấu trừ cho các đại lý trên. Số thuế TNDN Công ty khấu trừ của hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm và nộp vào NSNN nhưng được miễn thuế TNDN nêu trên được trừ vào số thuế TNDN đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm Công ty khấu trừ và nộp vào NSNN của kỳ tiếp theo.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký) |
Công văn số 2420/TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về khấu trừ thuế đối với đại lý bảo hiểm
- Số hiệu: 2420/TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
