Tóm tắt Công văn số 2403 TCT/PCCS ngày 04/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN
Công văn số 2403 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng trong bối cảnh Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 và Nghị định số 164/2003/NĐ-CP đi vào cuộc sống, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc thực hiện ưu đãi thuế đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản bao gồm:
1. Xác định đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN
- Hướng dẫn chi tiết việc xác định các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở di chuyển địa điểm hoặc cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) và ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư được áp dụng đồng bộ theo danh mục quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm đó.
2. Nguyên tắc và phương pháp tính thời gian miễn, giảm thuế
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục kể từ năm tài chính đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế (chưa trừ chuyển lỗ).
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong những năm đầu bị lỗ thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên có doanh thu, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư.
- Hướng dẫn cách phân bổ và hạch toán riêng phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có nhiều chi nhánh hoạt động ở các địa bàn khác nhau.
3. Thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế TNDN
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và tính chính xác của việc tự xác định ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế đối với các dự án cũ
- Đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày Luật Thuế TNDN năm 2003 có hiệu lực, văn bản hướng dẫn nguyên tắc bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
- Doanh nghiệp tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại theo ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi mới theo quy định hiện hành có lợi hơn thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng theo quy định mới cho thời gian ưu đãi còn lại.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản:
Công văn số 2403 TCT/PCCS đã kịp thời tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách thuế TNDN. Văn bản góp phần đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng luật, đồng thời khuyến khích hoạt động đầu tư vào các ngành nghề, địa bàn ưu tiên phát triển của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2403 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 70CV/TH&DT ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Nghệ An hỏi về mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, mục IV, phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã hướng dẫn rõ các cơ sở kinh doanh phải thực hiện việc quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế theo mẫu tờ khai 02Đ/TNDN (trừ trường hợp ấn định tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu).
Đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế thực hiện chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành theo Quyết định số 169/2000/QĐ-TTg-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ Tài chính, không dùng đến hệ thống tài khoản thì vẫn phải thực hiện việc lập tờ khai quyết toán thuế theo mẫu nêu trên, đối với các chỉ tiêu nào trên tờ khai đơn vị không có số liệu theo dõi chi tiết thì bỏ trống không ghi.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2403 TCT/PCCS ngày 04/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN
- Số hiệu: 2403TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
